# Mỡ bò xanh, vàng, đỏ, trắng khác nhau thế nào, và mỡ bò số 0, 2, 3

> Mỡ bò xanh, vàng, đỏ, trắng, đen khác nhau ở chất làm đặc chứ không ở màu: màu chỉ là chất nhuộm. Bảng cấp NLGI 000 đến 6, cách đọc mỡ bò số 0, 2, 3.

- URL gốc: https://photchandau.net/kien-thuc/mo-bo-xanh/
- Cập nhật: 2026-10-12
- Nguồn: Phớt Chặn Dầu (https://photchandau.net/)

Mỡ bò xanh (mỡ màu xanh dương) là [mỡ bôi trơn](https://photchandau.net/mo-boi-tron/) được nhuộm xanh để dễ nhận biết; màu không cho biết chất làm đặc hay dải nhiệt. Mobilgrease XHP 222 xanh là lithium complex có điểm nhỏ giọt 290°C, SKF LGHP 2 xanh là polyurea 240°C: cùng màu, khác chất làm đặc.

![Mỡ bò xanh và các màu khác: cận cảnh mỡ màu vàng tươi](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-bo-xanh-va-cac-mau-khac-can-canh-mo-mau-vang-tuoi-1066x800.jpg)

Mỡ bò xanh và các màu khác, cận cảnh mỡ màu vàng tươi.

![Mỡ bò xanh và các màu khác: khối mỡ xanh ngả lục trên que](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-bo-xanh-va-cac-mau-khac-khoi-mo-xanh-nga-luc-tren-que-1066x800.jpg)

Mỡ bò xanh và các màu khác, khối mỡ xanh ngả lục trên que.

![Mỡ bò xanh và các màu khác: bề mặt mỡ trắng trong gợn sóng](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-bo-xanh-va-cac-mau-khac-be-mat-mo-trang-trong-gon-song-1066x800.jpg)

Mỡ bò xanh và các màu khác, bề mặt mỡ trắng trong gợn sóng.

![Mỡ bò xanh và các màu khác: mỡ trắng trong đĩa thủy tinh nhỏ](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-bo-xanh-va-cac-mau-khac-mo-trang-trong-dia-thuy-tinh-nho-1066x800.jpg)

Mỡ bò xanh và các màu khác, mỡ trắng trong đĩa thủy tinh nhỏ.

![Mỡ bò xanh và các màu khác: mỡ màu nâu vàng cuộn trên que](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-bo-xanh-va-cac-mau-khac-mo-mau-nau-vang-cuon-tren-que.jpg)

Mỡ bò xanh và các màu khác, mỡ màu nâu vàng cuộn trên que.

![Mỡ bò xanh và các màu khác: mỡ nâu ngả xanh trong hũ](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-bo-xanh-va-cac-mau-khac-mo-nau-nga-xanh-trong-hu-1067x800.jpg)

Mỡ bò xanh và các màu khác, mỡ nâu ngả xanh trong hũ.

## Màu mỡ bò xanh có theo tiêu chuẩn nào không

Không. Các nguồn đã đọc (Chevron, Machinery Lubrication, datasheet các hãng) không nêu tiêu chuẩn nào quy định màu mỡ. Màu là chất nhuộm do nhà sản xuất thêm vào, chủ yếu để người dùng dễ nhận biết, không liên quan đến ứng dụng hay tính chất bôi trơn.

Theo Chevron, hai hãng có thể làm mỡ cùng tính chất mà khác màu, và cùng một mác làm ở hai nhà máy có thể đậm nhạt khác nhau. Machinery Lubrication ghi chất nhuộm từ 0,1% trở lên có thể làm tăng ăn mòn đồng, và không màu nào bảo đảm chỉ một loại chất làm đặc, kể cả trong cùng một hãng.

## Mỡ bò xanh, vàng, đỏ, trắng, đen, màu đồng: thường gặp loại nào

Bảng dưới ghép màu với mác có datasheet. Một màu có thể ứng với nhiều chất làm đặc: xanh dương gặp ở cả lithium complex lẫn polyurea, trắng gặp ở PTFE, polyurea, aluminium complex và silica. Vì vậy phải đọc chất làm đặc và dải nhiệt trên datasheet, không đọc từ màu.

| Màu | Mác ví dụ | Chất làm đặc | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- |
| Xanh dương | Mobilgrease XHP 222 | Lithium complex | Điểm nhỏ giọt 290°C, nhiệt làm việc tối đa 140°C |
| Xanh dương | SKF LGHP 2 | Polyurea | Điểm nhỏ giọt 240°C, làm việc -40 đến +150°C |
| Đỏ | Shell Gadus S3 V220C 2 | Lithium complex | Làm việc -20 đến 140°C, đỉnh 150°C |
| Nâu đỏ | SKF LGMT 2 | Lithium thường | Điểm nhỏ giọt 180°C, làm việc -30 đến +120°C |
| Hổ phách | SKF LGMT 3 | Lithium thường | NLGI 3, làm việc -30 đến +120°C |
| Hổ phách | SKF LGWA 2 | Lithium complex | Điểm nhỏ giọt 250°C, làm việc -30 đến +140°C, đỉnh 220°C |
| Nâu nhạt | SKF LGEP 2 | Lithium, phụ gia EP | Làm việc -20 đến +110°C |
| Be | SKF LGLT 2 | Lithium, dầu gốc PAO | Làm việc -50 đến +110°C |
| Trắng | SKF LGET 2 | PTFE | Làm việc -40 đến +260°C |
| Trắng | Molykote G-4500 | PTFE và chất rắn trắng | Màu trắng do chất rắn |
| Trắng | Mobil SHC Polyrex 462 | Polyurea | Không chất rắn, làm việc -20 đến 170°C, NSF H1 |
| Trắng | Mobilgrease FM 222 | Aluminium complex | Không chất rắn |
| Trắng hoặc trắng trong | Molykote 4, 111, High Vacuum; Shin-Etsu HIVAC-G | Silica | Dầu gốc silicon, chất làm đặc silica |
| Xám đen | Mobilgrease XHP 222 Special | Cùng dòng XHP 222 | Chứa 0,75% MoS₂ |
| Đen | SKF LGEM 2, LGEV 2 | Chưa ghi | SKF xếp vào nhóm có chất bôi trơn rắn |
| Đen | Shell Gadus S3 V460D 2 | Lithium complex | Làm việc -20 đến 140°C, ổ tải nặng tốc độ chậm |
| Màu đồng | Molykote 1000 | Paste chống kẹt ren | Chứa bột kim loại, không phải mỡ vòng bi |
| Màu đồng | Loctite LB 8008 C5-A | Paste chống kẹt có đồng | NLGI 0, không phải mỡ vòng bi |

## Mỡ bò vàng là loại gì, khác mỡ bò xanh ở đâu

Mỡ bò vàng không phải một chủng loại. Màu vàng hay hổ phách gặp ở SKF LGMT 3 (lithium thường, NLGI 3, điểm nhỏ giọt 180°C) và SKF LGWA 2 (lithium complex, điểm nhỏ giọt 250°C). Hai mỡ cùng màu hổ phách nhưng chất làm đặc và điểm nhỏ giọt khác nhau; LGWA 2 cùng là lithium complex với Mobilgrease XHP 222 xanh, nên màu vàng hay xanh không tách được loại mỡ.

Theo Machinery Lubrication, đỏ gợi ý nhiệt cao, xanh dương gợi ý lạnh, trắng gợi ý máy thực phẩm, nhưng đó chỉ là thói quen, không có quy tắc cứng. Mỡ vàng cần được xác định bằng mác và datasheet, không bằng màu.

## Mỡ trắng và mỡ đồng chịu nhiệt khác mỡ bò xanh thế nào

Mỡ trắng bôi trơn là mỡ có màu trắng, còn mỡ đồng là paste chống kẹt ren có bột đồng. Hai loại khác công dụng: mỡ trắng bôi trơn chi tiết chuyển động, paste đồng giúp tháo bulông không kẹt và không dùng cho vòng bi.

Màu trắng có thể do PTFE (SKF LGET 2), do chất rắn trắng như kẽm oxit, do silica ở mỡ silicon, hoặc không do chất rắn nào: Mobil SHC Polyrex 462 là polyurea trắng. Molykote 1000 ghi dải -30 đến 650°C, nhưng chú thích của chính datasheet cho biết đó là độ chịu nhiệt của chất bôi trơn rắn, phần dầu không chịu được tới mức ấy. Không có mỡ ổ trục nào trong các nguồn đã đọc làm việc ở 500°C, xem thêm bài [mỡ chịu nhiệt 500 độ](https://photchandau.net/kien-thuc/mo-bo-chiu-nhiet-500-do/).

Mỡ trắng cũng không mặc nhiên là mỡ thực phẩm. Chỉ mỡ có số đăng ký NSF H1 mới dùng được ở chỗ tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm, như loại [mỡ bò thực phẩm](https://photchandau.net/san-pham/mo-bo-thuc-pham/) có ghi mã này.

## Mỡ bò số 0, số 2, số 3 là gì

Số 0, 2, 3 là cấp NLGI, đo độ cứng của mỡ theo độ xuyên kim làm việc (ASTM D217), không liên quan đến màu. Số càng lớn thì mỡ càng cứng. Mỡ vòng bi thường dùng NLGI 1, 2 hoặc 3 (theo SKF).

| Cấp NLGI | Xuyên kim làm việc (0,1 mm) | Trạng thái theo SKF |
| --- | --- | --- |
| 000 | 445 đến 475 | Rất lỏng |
| 00 | 400 đến 430 | Lỏng |
| 0 | 355 đến 385 | Nửa lỏng |
| 1 | 310 đến 340 | Rất mềm |
| 2 | 265 đến 295 | Mềm |
| 3 | 220 đến 250 | Cứng vừa |
| 4 | 175 đến 205 | Cứng |
| 5 | 130 đến 160 | Rất cứng |
| 6 | 85 đến 115 | Cực cứng |

Ví dụ: SKF LGMT 2 thuộc NLGI 2 (xuyên kim 265 đến 295), SKF LGMT 3 thuộc NLGI 3 (220 đến 250). Cột trạng thái là cách diễn đạt của SKF, không nằm trong tiêu chuẩn ASTM.

## Chọn mỡ bò xanh và các màu khác theo chất làm đặc và nhiệt độ

Thay vì nhìn màu, hãy đọc ba thông số trên datasheet: chất làm đặc, cấp NLGI, dải nhiệt làm việc. Bảng của Fuchs cho điểm nhỏ giọt gần đúng theo chất làm đặc, là giá trị tham khảo và có thể đổi theo công thức.

- **Lithium:** trên 180°C. SKF LGMT 2 đo được 180°C.
- **Lithium complex:** trên 230°C. Shell Gadus S3 V220C 2 là 240°C, Mobilgrease XHP 222 là 290°C.
- **Polyurea:** trên 230°C. SKF LGHP 2 là 240°C, Mobil Polyrex 270°C.
- **Calcium sulfonate complex:** trên 250°C. Ngoại lệ: SKF LGHB 2 chỉ 220°C.
- **PTFE:** trên 280°C. SKF LGET 2 đo được 300°C.
- **Bentonite và silica:** không có điểm nhỏ giọt.

Điểm nhỏ giọt không phải nhiệt độ làm việc. Mobilgrease XHP 222 nhỏ giọt ở 290°C nhưng nhiệt độ làm việc tối đa là 140°C; SKF LGWA 2 nhỏ giọt ở 250°C và làm việc -30 đến +140°C. Cần mỡ chịu nhiệt thì xem [mỡ bò chịu nhiệt](https://photchandau.net/san-pham/mo-bo-chiu-nhiet/) và đối chiếu dải làm việc của từng mác.

Với chỗ có nước, cần [mỡ chịu nước](https://photchandau.net/san-pham/mo-chiu-nuoc/) có số liệu rửa trôi hoặc DIN 51807-1. Với ổ bi, dùng [mỡ bôi trơn vòng bi](https://photchandau.net/san-pham/mo-boi-tron-vong-bi/) đúng NLGI và tốc độ n·dm của ổ. Với oring, van, chân không, dùng [mỡ silicon](https://photchandau.net/san-pham/mo-silicon/).

## Đặt mỡ bò xanh theo mác, quy cách và số lượng

Kho nhập mỡ theo đơn. Khách gửi mác hoặc ảnh nhãn mỡ đang dùng, quy cách (tuýp, hũ, xô) và số lượng, kho báo giá rồi nhập. Mác hãng trong bài là mác tham chiếu để đặt đúng loại; kho nhập mác đó hoặc loại tương đương có cùng chất làm đặc, cùng NLGI, cùng dải nhiệt.

Báo giá qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hoặc kho TP.HCM 0965 148 600.

Số liệu theo: Chevron, Machinery Lubrication, SKF TDS 2022, Mobil PDS, Shell TDS, DuPont Molykote, Fuchs.

## Câu hỏi thường gặp về mỡ bò xanh

### Mỡ bò xanh có chịu nhiệt không?

Không suy ra được từ màu. Mobilgrease XHP 222 xanh làm việc tối đa 140°C, SKF LGHP 2 xanh làm việc -40 đến +150°C. Mức chịu nhiệt do chất làm đặc, dầu gốc và phụ gia quyết định, ghi trên datasheet của từng mác.

### Mỡ bò đỏ có phải mỡ chịu nhiệt không?

Không chắc. SKF LGMT 2 màu nâu đỏ là lithium thường, làm việc tới 120°C. Shell Gadus S3 V220C 2 màu đỏ là lithium complex, làm việc -20 đến 140°C, đỉnh 150°C. Đỏ không có nghĩa là chịu nhiệt.

### Mỡ bò số 0 dùng cho gì?

Mỡ bò số 0 là NLGI 0, xuyên kim làm việc 355 đến 385 (0,1 mm), trạng thái nửa lỏng theo SKF. Bài chỉ nêu độ đặc theo bảng; ứng dụng cụ thể phải theo khuyến cáo của nhà chế tạo máy.

### Mỡ trắng có phải mỡ thực phẩm không?

Không chắc. Màu trắng có thể do PTFE, chất rắn trắng hoặc silica. Chỉ mỡ có số NSF H1, như Mobil SHC Polyrex 462, mới dùng được ở chỗ tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm.

### Mỡ bò đổi màu khi dùng có sao không?

Có thể có. Theo Machinery Lubrication, mỡ đổi màu so với lúc mới bôi có thể là dấu hiệu mỡ đã xuống cấp. Cần phân biệt với trường hợp cùng một mác ở hai nhà máy cũng có thể đậm nhạt khác nhau ngay từ lúc mới.
