# Mỡ silicon (mỡ silicone) bôi oring, phớt, van nước và chân không

> Mỡ silicon (mỡ silicone) bôi oring, phớt, van nước, chân không: −40 đến 200°C, không làm trương EPDM như mỡ gốc dầu mỏ. Bảng mác Molykote 111, Shin-Etsu, giá.

- URL gốc: https://photchandau.net/san-pham/mo-silicon/
- Cập nhật: 2026-10-12
- Nguồn: Phớt Chặn Dầu (https://photchandau.net/)

**Giá tham khảo:** ₫8,000 – ₫3,530,000

Mỡ silicon (mỡ silicone) là mỡ gốc dầu silicon làm đặc bằng silica hoặc lithium, dùng bôi oring, phớt, van nước và thiết bị chân không. Dải làm việc −40 đến 200°C theo Molykote 111. Mỡ dầu mỏ phá huỷ EPDM, còn mỡ silicon thì không (Parker).

![Mỡ silicon: mỡ trắng trên đĩa thủy tinh cạnh một oring đen](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-silicon-mo-trang-tren-dia-thuy-tinh-canh-mot-oring-den.jpg)

Mỡ silicon, mỡ trắng trên đĩa thủy tinh cạnh một oring đen.

![Mỡ silicon: hũ mỡ trắng nhìn từ trên xuống trên nền đen](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-silicon-hu-mo-trang-nhin-tu-tren-xuong-tren-nen-den-1067x800.jpg)

Mỡ silicon, hũ mỡ trắng nhìn từ trên xuống trên nền đen.

![Mỡ silicon: mỡ trắng kéo thành chóp trên que, nền xanh](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-silicon-mo-trang-keo-thanh-chop-tren-que-nen-xanh-1067x800.jpg)

Mỡ silicon, mỡ trắng kéo thành chóp trên que, nền xanh.

![Mỡ silicon: mỡ trắng trong đĩa thủy tinh, nền xanh](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-silicon-mo-trang-trong-dia-thuy-tinh-nen-xanh-1067x800.jpg)

Mỡ silicon, mỡ trắng trong đĩa thủy tinh, nền xanh.

![Mỡ silicon: hũ nhựa trong đựng đầy mỡ trắng](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-silicon-hu-nhua-trong-dung-day-mo-trang-1067x800.jpg)

Mỡ silicon, hũ nhựa trong đựng đầy mỡ trắng.

![Mỡ silicon: mỡ trắng bám que, nền đen](https://photchandau.net/wp-content/uploads/2026/10/mo-silicon-mo-trang-bam-que-nen-den-1067x800.jpg)

Mỡ silicon, mỡ trắng bám que, nền đen.

## Mỡ silicon là gì, khác mỡ bò gốc dầu khoáng thế nào

Mỡ silicon gồm dầu silicon trộn chất làm đặc, thường là silica, lithium hoặc PTFE. Mỡ bò gốc dầu khoáng thì làm đặc bằng xà phòng kim loại. Parker ghi rõ cao su EPDM bị phá huỷ khi tiếp xúc chất bôi trơn gốc dầu mỏ, nên khi cần bôi trơn phải dùng dầu silicon, glycerin hoặc ethylene glycol.

Mác làm đặc bằng silica không có điểm nhỏ giọt, nên giới hạn dùng được quyết định bởi dải nhiệt độ làm việc của hãng. Muốn bôi trơn bằng dầu lỏng thay vì mỡ, kho nhập [dầu silicon](https://photchandau.net/san-pham/dau-silicon/) theo độ nhớt.

## Thông số kỹ thuật mỡ silicon theo mác

Bảng dưới gồm 11 mác tham chiếu, đủ để chọn theo chất làm đặc, độ đặc và dải nhiệt. Ô ghi "hãng không công bố" là số mà tài liệu hãng không nêu.

| Mác | Chất làm đặc | NLGI hoặc xuyên kim | Nhiệt độ làm việc °C | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Molykote 111 | Silica | NLGI 3-4 | −40 đến 200 | Chống nước, đạt NSF 61, dùng cho van nước và oring |
| Molykote 55 O-Ring | Xà phòng lithium | NLGI 2 | −65 đến 175 | Làm oring cao su hơi trương, tránh cao su silicon, PC, ABS nếu chưa thử |
| Molykote 4 | Silica | NLGI 2-3 | −54 đến 200 | Cách điện, chống ẩm, đạt NSF 61 |
| Molykote High Vacuum | Silica | NLGI 3-4 | −40 đến 204 | Màu trắng trong, dùng cho chân không |
| Shin-Etsu KS-62M | Hãng không công bố | Xuyên kim đã nhào 229 | −30 đến 250 | Mỡ trắng trong, điện môi 3,5 kV/0,1 mm |
| Shin-Etsu HIVAC-G | Bột silica | Xuyên kim 209 | −50 đến 200 | Chân không 10⁻⁶ Torr, điện môi 4 kV/0,1 mm |
| Shin-Etsu G-501 | Hãng không công bố | Xuyên kim 306 | −50 đến 150 | Cho chi tiết nhựa, ít gây nứt ứng suất PC, POM, ABS |
| Shin-Etsu KS-650N | Hãng không công bố | Xuyên kim 263 | −10 đến 100 | Không làm trương cao su silicon |
| Shin-Etsu KS-651 | Hãng không công bố | Xuyên kim 258 | −50 đến 170 | Không làm trương cao su silicon |
| Wacker Silicone Paste P | Hãng không công bố | Xuyên kim chưa nhào 180-220 | −40 đến 200 | Trợ lắp cho oring cao su, điện môi 20 kV/mm |
| Klüber Paraliq GTE 703 | PTFE | Xuyên kim đã nhào 220-250 | −50 đến 150 | Dùng cho phớt EPDM của van, NSF H1 |

Số liệu theo: DuPont Molykote TDS; Shin-Etsu catalogue Silicone Grease 2023 và KF-96 2014; Parker O-Ring Handbook ORD 5700; Klüber, Wacker TDS; danh sách NSF White Book tra ngày 12/10/2026.

## Bảng tra quy cách đóng gói mỡ silicon

Mỡ silicon đóng tuýp, hũ và xô. Bảng dưới liệt kê quy cách theo mác để đặt đúng loại, mác hãng là mác tham chiếu, kho nhập mác đó hoặc loại tương đương cùng chất làm đặc, cùng NLGI, cùng dải nhiệt.

| Quy cách | Nhóm đóng gói | Mác tham chiếu | Dùng cho |
| --- | --- | --- | --- |
| **Túi hoặc hũ 5 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Không thương hiệu | Bôi vài oring, vòi nước |
| **Tuýp 10 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Không thương hiệu | Bôi oring, ron van |
| **Hũ 50 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Molygraph HVG 28 | Oring, van nước |
| **Lọ 100 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Không thương hiệu | Oring, van, gioăng cao su |
| **Tuýp 100 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Molykote 111 | Van nước uống, oring |
| **Tuýp 150 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Molykote 111 | Van nước uống, oring |
| **Tuýp 150 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Molykote 4 | Cách điện, chống ẩm đầu nối |
| **100 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Molykote High Vacuum | Thiết bị chân không |
| **Tuýp 150 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Molykote High Vacuum | Thiết bị chân không |
| **100 g** | Tuýp, túi, hũ nhỏ | Shin-Etsu HIVAC-G | Chân không 10⁻⁶ Torr |
| **400 g** | Hộp, hũ 400 g đến 1 kg | Super Lube O-ring silicone | Oring, phớt |
| **Hũ 1 kg** | Hộp, hũ 400 g đến 1 kg | Molygraph HVG 28 | Xưởng bảo trì, nhiều oring |
| **Hộp 1 kg** | Hộp, hũ 400 g đến 1 kg | Molykote 111 | Xưởng bảo trì, van nước |
| **Hộp 1 kg** | Hộp, hũ 400 g đến 1 kg | Molykote 4 | Cách điện |
| **Hộp 1 kg** | Hộp, hũ 400 g đến 1 kg | Molykote 55 O-Ring | Oring khí nén, thủy lực |

## Bảng giá mỡ silicon

Giá tham khảo theo quy cách, chưa VAT 8%. Mua xô hoặc số lượng lớn gần mức thấp, mác hãng cao hơn hàng không thương hiệu.

| Quy cách | Mác tham chiếu | Giá tham khảo |
| --- | --- | --- |
| **Túi hoặc hũ 5 g** | Không thương hiệu | 8.000 đến 41.000 đ |
| **Tuýp 10 g** | Không thương hiệu | 24.000 đến 69.000 đ |
| **Hũ 50 g** | Molygraph HVG 28 | 119.000 đến 153.000 đ |
| **Lọ 100 g** | Không thương hiệu | 134.000 đến 287.000 đ |
| **Tuýp 100 g** | Molykote 111 | 515.000 đến 659.000 đ |
| **Tuýp 150 g** | Molykote 111 | 563.000 đến 721.000 đ |
| **Tuýp 150 g** | Molykote 4 | 544.000 đến 696.000 đ |
| **100 g** | Molykote High Vacuum | 534.000 đến 684.000 đ |
| **Tuýp 150 g** | Molykote High Vacuum | 680.000 đến 1.240.000 đ |
| **100 g** | Shin-Etsu HIVAC-G | 448.000 đến 1.060.000 đ |
| **400 g** | Super Lube O-ring silicone | 1.210.000 đến 1.560.000 đ |
| **Hũ 1 kg** | Molygraph HVG 28 | 1.530.000 đến 1.970.000 đ |
| **Hộp 1 kg** | Molykote 111 | 2.430.000 đến 3.380.000 đ |
| **Hộp 1 kg** | Molykote 4 | 2.600.000 đến 3.330.000 đ |
| **Hộp 1 kg** | Molykote 55 O-Ring | 2.750.000 đến 3.530.000 đ |

## Dùng cho cao su nào: EPDM, NBR, Viton và cao su silicon

Shin-Etsu ngâm cao su trong dầu silicon KF-96-100cs ở 150°C trong 250 giờ: EPDM, NBR và CR co lại, Viton gần như không đổi, cao su silicon trương mạnh. Hãng khuyên thử trước với vật liệu phớt thật.

| Cao su | Thay đổi thể tích (KF-96-100cs, 150°C/250 h) | Dùng mỡ silicon? | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- |
| Cao su silicon | +37 đến +51% | Chỉ dùng mác riêng | KS-650N và KS-651 chỉ trương +1,1% và +1,3%; Parker: trên 149°C chỉ bôi màng mỏng |
| Fluorosilicon | +0,5% | Dùng được | Gần như không đổi thể tích |
| Viton | +0,8% | Dùng được | Gần như không đổi thể tích |
| EPDM | −12% | Dùng được | Mỡ dầu mỏ phá huỷ EPDM, nên chọn mỡ silicon |
| NBR | −6,0 đến −8,5% | Dùng được | Co lại do dầu silicon rút chất hoá dẻo ở nhiệt cao |
| CR | −12% | Dùng được | Co lại do dầu silicon rút chất hoá dẻo ở nhiệt cao |

Molykote 55 làm oring cao su hơi trương để kín tốt hơn, nhưng hãng khuyên tránh cao su silicon, PC và ABS nếu chưa thử.

## Bôi khi lắp oring, phớt và van nước: màng mỏng, đúng mác

Bôi một màng mỏng lên oring và lòng rãnh trước khi lắp. Mỡ giúp phớt trượt vào không rách môi và giữ độ kín lâu hơn. Môi [phớt TC](https://photchandau.net/san-pham/phot-tc/) và rãnh [phớt V-ring VA](https://photchandau.net/san-pham/phot-v-ring-va/) đều nên có một lớp mỡ khi lắp, và [phớt chắn dầu chịu áp](https://photchandau.net/san-pham/phot-chan-dau-chiu-ap/) cũng vậy khi chọn mỡ đúng loại cao su.

- **Van nước uống:** dùng mác có NSF 61 như Molykote 111.
- **Thiết bị chân không:** dùng HIVAC-G, đạt chân không 10⁻⁶ Torr.
- **Chi tiết nhựa PC, POM, ABS:** dùng G-501 để hạn chế nứt ứng suất.
- **Van thực phẩm có phớt EPDM:** Paraliq GTE 703 mang NSF H1, tiếp xúc ngẫu nhiên; mỡ cho ổ lăn thực phẩm xem [mỡ bò thực phẩm](https://photchandau.net/san-pham/mo-bo-thuc-pham/).

Mặt tì phớt cơ khí máy bơm thì không bôi mỡ, hướng dẫn của hãng là dùng nước xà phòng, chi tiết ở bài [cách lắp phớt máy bơm nước](https://photchandau.net/kien-thuc/cach-lap-phot-may-bom-nuoc/).

## Đặt mỡ silicon theo mác, quy cách và số lượng

Kho nhập mỡ silicon theo đơn. Gửi mác hoặc ảnh nhãn mỡ đang dùng, quy cách (tuýp, hũ, xô) và số lượng qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hoặc kho TP.HCM 0965 148 600 để nhận báo giá. Các loại mỡ khác cùng nhóm nằm trong [danh mục mỡ bôi trơn](https://photchandau.net/mo-boi-tron/).

## Câu hỏi thường gặp về mỡ silicon

### Mỡ silicon chịu được bao nhiêu độ?

Từ −40 đến 200°C với Molykote 111 và Wacker Silicone Paste P. Molykote 55 O-Ring dùng từ −65 đến 175°C, còn KS-62M lên tới 250°C.

### Mỡ silicon có bôi oring cao su silicon được không?

Có, nhưng chọn đúng mác. Dầu silicon làm cao su silicon trương +37 đến +51%, còn KS-650N và KS-651 chỉ +1,1% và +1,3%. Molykote 55 thì nên tránh.

### Mỡ silicon có cách điện không?

Có. Điện môi của KS-62M là 3,5 kV/0,1 mm, HIVAC-G là 4 kV/0,1 mm, Wacker Silicone Paste P là 20 kV/mm.

### Mỡ silicon có dùng cho van nước uống được không?

Có, với mác đạt NSF 61 như Molykote 111 hoặc Paraliq GTE 703. Mác không có chứng nhận này không dùng cho nước uống.
