Bảng Tra O-Ring Theo Tiêu Chuẩn JIS Và AS568

Giới Thiệu Các Tiêu Chuẩn O-Ring — JIS B 2401, AS568 Và ISO 3601

JIS B 2401 (Nhật Bản)

JIS B 2401 là tiêu chuẩn o-ring của Nhật Bản, ban hành bởi Japanese Industrial Standards Committee. Đây là tiêu chuẩn được dùng rộng rãi nhất tại Việt Nam do phần lớn máy móc nhập từ Nhật, Đài Loan và Hàn Quốc đều tuân theo hệ này.

JIS B 2401 chia o-ring thành bốn series chính:

Series Phạm vi Ứng dụng chính
P (Piston/Cylinder) P3 → P300 Xylanh thủy lực, xi lanh khí nén, rãnh piston
G (General) G25 → G300 Mặt bích, kết nối ống, rãnh mặt phẳng
S (Small) S6 → S135 Thiết bị nhỏ, van, đầu nối
V (Vacuum) V7 → V280 Hệ thống chân không, thiết bị đặc biệt

Đơn vị: mm. Ba kích thước quan trọng:

  • ID — đường kính trong (Inner Diameter)
  • CS — đường kính mặt cắt ngang (Cross Section)
  • OD = ID + 2×CS — đường kính ngoài

AS568 (Mỹ / Quốc Tế)

AS568 (Aerospace Standard 568) được ban hành bởi SAE International. Dùng cho máy móc xuất xứ Mỹ, châu Âu và các thiết bị ngành dầu khí, hàng không.

AS568 đánh số liên tục từ #001 đến #475, chia theo nhóm mặt cắt:

Nhóm CS (inch) CS (mm) Phạm vi số
-0xx 0.070″ 1,78 mm #001–#050
-1xx 0.103″ 2,62 mm #101–#178
-2xx 0.139″ 3,53 mm #201–#284
-3xx 0.210″ 5,33 mm #309–#395
-4xx 0.275″ 6,99 mm #425–#475

Đơn vị gốc: inch. Chuyển đổi: 1 inch = 25,4 mm.

ISO 3601

ISO 3601 là tiêu chuẩn quốc tế, thiết kế để tương thích gần nhất với AS568 nhưng dùng đơn vị mm. Ít phổ biến hơn tại thị trường Việt Nam nhưng ngày càng xuất hiện trong tài liệu kỹ thuật máy móc châu Âu.

Bảng Tra O-Ring JIS P-Series (P3–P50)

P-series là series phổ biến nhất trong JIS B 2401. CS cố định theo nhóm kích thước; ID tăng dần theo số thứ tự. Đơn vị: mm.

ID (mm) CS (mm) OD (mm)
P3 2,8 1,9 6,6
P4 3,8 1,9 7,6
P5 4,8 1,9 8,6
P6 5,8 1,9 9,6
P7 6,8 1,9 10,6
P8 7,8 1,9 11,6
P9 8,8 1,9 12,6
P10 9,8 1,9 13,6
P10.5 10,3 1,9 14,1
P11 10,8 1,9 14,6
P11.2 11,0 1,9 14,8
P12 11,8 1,9 15,6
P12.5 12,3 1,9 16,1
P14 13,8 1,9 17,6
P15 14,8 1,9 18,6
P16 15,8 1,9 19,6
P18 17,8 1,9 21,6
P20 19,8 1,9 23,6
P21 20,8 1,9 24,6
P22 21,8 1,9 25,6
P22.4 22,1 1,9 25,9
P24 23,8 1,9 27,6
P25 24,8 1,9 28,6
P25.5 25,3 1,9 29,1
P26 25,8 1,9 29,6
P28 27,8 1,9 31,6
P29 28,8 1,9 32,6
P29.5 29,3 1,9 33,1
P30 29,8 1,9 33,6
P31.5 31,2 1,9 35,0
P32 31,8 1,9 35,6
P34 33,8 1,9 37,6
P35 34,8 1,9 38,6
P35.5 35,3 1,9 39,1
P36 35,8 1,9 39,6
P38 37,8 1,9 41,6
P40 39,8 1,9 43,6
P42 41,8 1,9 45,6
P44 43,8 1,9 47,6
P45 44,8 1,9 48,6
P46 45,8 1,9 49,6
P48 47,8 1,9 51,6
P50 49,8 1,9 53,6
P52 51,7 2,4 56,5
P55 54,7 2,4 59,5
P56 55,7 2,4 60,5
P58 57,7 2,4 62,5
P60 59,7 2,4 64,5

Từ P52 trở lên CS chuyển sang 2,4 mm. Dãy P3–P50 có CS = 1,9 mm là nhóm phổ biến nhất trong xylanh khí nén và thủy lực nhỏ.

Bảng Tra O-Ring JIS G-Series (G25–G300)

G-series dùng cho lắp ghép mặt phẳng (face seal) và kết nối ống. CS lớn hơn P-series, phù hợp áp suất cao hơn.

ID (mm) CS (mm) OD (mm)
G25 24,4 3,1 30,6
G30 29,4 3,1 35,6
G35 34,4 3,1 40,6
G40 39,4 3,1 45,6
G45 44,4 3,1 50,6
G50 49,4 3,1 55,6
G55 54,4 3,1 60,6
G60 59,4 3,1 65,6
G65 64,4 3,1 70,6
G70 69,4 3,1 75,6
G75 74,4 3,1 80,6
G80 79,4 3,1 85,6
G85 84,4 3,1 90,6
G90 89,4 3,1 95,6
G95 94,4 3,1 100,6
G100 99,4 3,1 105,6
G105 104,4 3,1 110,6
G110 109,4 3,1 115,6
G115 114,4 3,1 120,6
G120 119,4 3,1 125,6
G125 124,4 3,1 130,6
G130 129,4 3,1 135,6
G135 134,4 3,1 140,6
G140 139,4 3,1 145,6
G145 144,4 3,1 150,6
G150 149,4 3,1 155,6
G160 159,4 3,1 165,6
G170 169,4 3,1 175,6
G180 179,4 3,1 185,6
G190 189,4 3,1 195,6
G200 199,4 3,1 205,6
G220 219,4 3,1 225,6
G240 239,4 3,1 245,6
G260 259,4 3,1 265,6
G280 279,4 3,1 285,6
G300 299,4 3,1 305,6

Toàn bộ G-series có CS = 3,1 mm — đặc trưng nhận dạng nhanh khi đo bằng thước kẹp.

Bảng Tra O-Ring JIS S-Series

S-series (Small) dùng cho thiết bị nhỏ, van điện từ, đầu nối khí nén miniature. CS nhỏ hơn P-series.

ID (mm) CS (mm) OD (mm)
S6 5,5 1,5 8,5
S8 7,5 1,5 10,5
S10 9,5 1,5 12,5
S11 10,5 1,5 13,5
S12 11,5 1,5 14,5
S14 13,5 1,5 16,5
S15 14,5 1,5 17,5
S16 15,5 1,5 18,5
S18 17,5 1,5 20,5
S20 19,5 1,5 22,5
S22 21,5 1,5 24,5
S24 23,5 1,5 26,5
S25 24,5 1,5 27,5
S28 27,5 1,5 30,5
S30 29,5 1,5 32,5
S32 31,5 1,5 34,5
S35 34,5 1,5 37,5
S38 37,5 1,5 40,5
S40 39,5 1,5 42,5
S45 44,5 1,5 47,5
S50 49,5 1,5 52,5
S60 59,5 1,5 62,5
S80 79,5 1,5 82,5
S100 99,5 1,5 102,5
S115 114,5 1,5 117,5
S135 134,5 1,5 137,5

CS = 1,5 mm xuyên suốt S-series. Khi đo được CS ≈ 1,5 mm, tra theo bảng này trước khi sang P-series.

Bảng Tra O-Ring JIS V-Series

V-series dùng trong hệ thống chân không (vacuum) và một số ứng dụng áp suất cao đặc biệt.

ID (mm) CS (mm) OD (mm)
V7 6,0 2,5 11,0
V9 8,0 2,5 13,0
V10 9,0 2,5 14,0
V11 10,0 2,5 15,0
V12 11,0 2,5 16,0
V14 13,0 2,5 18,0
V15 14,0 2,5 19,0
V16 15,0 2,5 20,0
V18 17,0 2,5 22,0
V20 19,0 2,5 24,0
V22 21,0 2,5 26,0
V24 23,0 2,5 28,0
V25 24,0 2,5 29,0
V28 27,0 2,5 32,0
V30 29,0 2,5 34,0
V34 33,0 2,5 38,0
V37 36,0 2,5 41,0
V40 39,0 2,5 44,0
V45 44,0 2,5 49,0
V50 49,0 2,5 54,0
V60 59,0 2,5 64,0
V70 69,0 2,5 74,0
V80 79,0 2,5 84,0
V90 89,0 2,5 94,0
V100 99,0 2,5 104,0
V120 119,0 2,5 124,0
V150 149,0 2,5 154,0
V200 199,0 2,5 204,0
V250 249,0 2,5 254,0
V280 279,0 2,5 284,0

CS = 2,5 mm xuyên suốt V-series. Bề mặt hoàn thiện rãnh chân không yêu cầu Ra ≤ 0,4 µm, chặt hơn ứng dụng thông thường.

Bảng Tra O-Ring AS568 (Mỹ) — Các Cỡ Phổ Biến #001–#475

Bảng dưới đây liệt kê 35 cỡ AS568 được sử dụng nhiều nhất. Kích thước gốc theo inch, kèm quy đổi mm.

Mã AS568 ID (inch) ID (mm) CS (inch) CS (mm) OD (mm)
#003 0.101 2,57 0.070 1,78 6,12
#005 0.171 4,34 0.070 1,78 7,90
#006 0.234 5,94 0.070 1,78 9,50
#008 0.359 9,12 0.070 1,78 12,67
#010 0.484 12,29 0.070 1,78 15,85
#012 0.609 15,47 0.070 1,78 19,02
#014 0.734 18,64 0.070 1,78 22,20
#109 0.484 12,29 0.103 2,62 17,52
#110 0.551 14,00 0.103 2,62 19,23
#112 0.676 17,17 0.103 2,62 22,40
#114 0.801 20,35 0.103 2,62 25,58
#116 0.926 23,52 0.103 2,62 28,75
#118 1.051 26,70 0.103 2,62 31,93
#120 1.176 29,87 0.103 2,62 35,10
#122 1.301 33,05 0.103 2,62 38,28
#125 1.489 37,82 0.103 2,62 43,05
#130 1.739 44,17 0.103 2,62 49,40
#210 0.739 18,77 0.139 3,53 25,83
#212 0.864 21,95 0.139 3,53 29,00
#214 0.989 25,12 0.139 3,53 32,17
#216 1.114 28,30 0.139 3,53 35,35
#218 1.239 31,47 0.139 3,53 38,52
#220 1.364 34,65 0.139 3,53 41,70
#222 1.489 37,82 0.139 3,53 44,87
#225 1.676 42,57 0.139 3,53 49,62
#230 1.926 48,92 0.139 3,53 55,97
#234 2.176 55,27 0.139 3,53 62,32
#309 0.926 23,52 0.210 5,33 34,17
#312 1.176 29,87 0.210 5,33 40,52
#316 1.426 36,22 0.210 5,33 46,87
#320 1.676 42,57 0.210 5,33 53,22
#325 2.051 52,10 0.210 5,33 62,75
#425 3.859 98,02 0.275 6,99 112,00
#430 4.109 104,37 0.275 6,99 118,35
#445 4.859 123,42 0.275 6,99 137,39

Cách Quy Đổi Giữa JIS Và AS568

Bước 1: Xác Định ID và CS (mm)

Dùng thước kẹp đo:

  • ID (đường kính trong) — đo khi o-ring ở trạng thái tự do, không kéo căng
  • CS (đường kính mặt cắt) — đo phần dây tròn

Mẹo thực tế: Đo CS trước vì nó cố định trong mỗi series.

  • CS ≈ 1,9 mm → tra P-series JIS
  • CS ≈ 3,1 mm → tra G-series JIS
  • CS ≈ 1,78 mm → tra nhóm -0xx AS568
  • CS ≈ 2,62 mm → tra nhóm -1xx AS568

Bước 2: Tra Bảng Tương Đương

CS (mm) JIS Series AS568 Group Ghi chú
1,5 S-series Không có AS568 tương đương trực tiếp
1,78 -0xx JIS không có CS 1,78 mm chính xác
1,9 P3–P50 Gần -0xx Gần nhau nhưng không giống hệt
2,4 P52–P300 Gần -1xx Sai số ~0,2 mm so với AS568 CS=2,62
2,5 V-series Không có AS568 tương đương trực tiếp
2,62 -1xx JIS không có CS 2,62 mm
3,1 G-series Gần -2xx Gần CS=3,53 mm của AS568
3,53 -2xx JIS không có CS 3,53 mm chính xác
5,33 -3xx Dùng cho áp suất cao
6,99 -4xx Dùng cho đường kính lớn

Quy Tắc Chọn Thay Thế

Khi không tìm được đúng mã, ưu tiên giữ nguyên CS và chấp nhận sai số ID ±0,1 mm. CS quyết định độ ép (squeeze) và chất lượng làm kín; ID sai lệch nhỏ được bù bằng độ giãn đàn hồi tự nhiên của vật liệu.

Không thay thế o-ring có CS khác nhau vào cùng một rãnh — tỷ lệ ép thay đổi sẽ gây rò rỉ hoặc cắt đứt vật liệu.

FAQ

1. Sự khác biệt chính giữa JIS và AS568 là gì?

JIS dùng đơn vị mm và ký hiệu dạng chữ+số (P10, G50…), phổ biến với máy móc Nhật/Đài Loan/Hàn Quốc. AS568 dùng đơn vị inch và ký hiệu số thuần (#210, #312…), phổ biến với thiết bị Mỹ và châu Âu. Các giá trị CS không trùng khớp hoàn toàn giữa hai tiêu chuẩn — không thể thay thế trực tiếp mà không kiểm tra kích thước.

2. Làm thế nào để xác định mã o-ring khi không có tài liệu kỹ thuật?

Đo ID và CS bằng thước kẹp kỹ thuật số (độ chính xác 0,01 mm). Sau đó tra bảng: CS = 1,9 mm → P-series; CS = 3,1 mm → G-series; CS = 1,5 mm → S-series; CS = 2,5 mm → V-series. Với AS568, quy đổi CS sang inch rồi xác định nhóm. Nếu vẫn không khớp bảng JIS, có thể đây là kích thước theo ISO 3601 hoặc kích thước metric tự do.

3. O-ring JIS và AS568 có dùng lẫn cho nhau được không?

Không nên dùng lẫn nếu kích thước rãnh được thiết kế cho một tiêu chuẩn cụ thể. Trong thực tế, nếu sai số ID ≤ 0,3 mm và sai số CS ≤ 0,1 mm thì có thể chấp nhận trong ứng dụng áp suất thấp (dưới 10 MPa). Với ứng dụng áp suất cao, hệ thống chân không hoặc môi chất đặc biệt, phải dùng đúng mã tiêu chuẩn.

Kết Luận

  • P-series (CS = 1,9 mm / 2,4 mm): xylanh khí nén và thủy lực
  • G-series (CS = 3,1 mm): mặt bích, kết nối ống
  • S-series (CS = 1,5 mm): thiết bị nhỏ, van, đầu nối
  • V-series (CS = 2,5 mm): hệ thống chân không
  • AS568: thiết bị Mỹ, dầu khí, hàng không — đơn vị inch

Liên hệ hotline hoặc Zalo để được báo giá o-ring theo mã tiêu chuẩn và vật liệu yêu cầu.


Liên hệ đặt hàng: Hotline 0383.373.800 | Gửi yêu cầu báo giá