Phớt chặn dầu (phớt chắn dầu) TC, TB, SC, TG, Viton, PTFE
Sản phẩm mới
Cập nhật theo kho

Mỡ silicon (mỡ silicone) bôi oring, phớt, van nước và chân không

Mỡ chịu nước (mỡ bò chống nước) cho bơm, trục, vòng bi ngâm nước

Mỡ bôi trơn vòng bi (bạc đạn): bảng mác, lượng mỡ và giá

Mỡ bò thực phẩm NSF H1 cho máy chế biến, đóng gói thực phẩm

Mỡ bò chịu nhiệt (mỡ chịu nhiệt) cho vòng bi, phớt, con lăn

Dầu silicon (dầu silicone) bôi trơn, độ nhớt 10 đến 10.000 cSt

Phớt SKF chắn dầu HMS5, HMSA10, CR Seals đặt theo mã và cỡ

Phớt NOK chắn dầu TC, SC, TB, TCV đặt theo mã và cỡ

Phớt cơ khí 109 (MG1, phớt lùn) ống xếp cao su cho bơm ly tâm công nghiệp

Phớt bơm trục đứng Grundfos CR, Ebara EVMS dạng cartridge theo cỡ trục
Danh mục nổi bật
Theo kiểu môi
Chọn phớt chặn dầu theo kiểu môi và vỏ
Chữ đầu của mã cho số môi, chữ sau cho kiểu vỏ: T là hai môi (môi chính và môi chắn bụi), S là một môi; C là vỏ bọc cao su, B là vỏ kim loại lộ ra. TC dùng được cho phần lớn hộp số và motor; nơi nhiều bụi giữ môi chắn bụi, hộp kín dầu sạch dùng SC một môi cho ma sát thấp.
- Phớt TC471 cỡ, hai môi có lò xo, vỏ bọc cao su bù lỗ gối xước nhẹ.
- Phớt TB94 cỡ trục 36 đến 185mm, vỏ thép cho ô tô, cầu xe, hộp số.
- Phớt SCMột môi có lò xo cho hộp kín, dầu sạch, không bụi.
- Phớt TGVỏ cao su gân sóng ôm lỗ gối mòn hoặc lỗ vỏ nhôm chặt hơn.
- So sánh TC, TB, SC, TGBốn kiểu khác nhau ở số môi và vỏ ngoài.
Theo nhiệt độ
Chọn vật liệu phớt chặn dầu theo nhiệt độ và môi chất
NBR 70 đến 75 Shore A làm việc −30 đến +100°C trong dầu khoáng, mỡ. Viton FKM chịu −20 đến +200°C, nhiên liệu, axit vô cơ; CQ phớt FKM của kho đo 79 Shore A, nén dư 14% sau 200°C x 22 giờ. FKM không hợp hơi nước, dầu phanh gốc glycol, xeton; khi đó xét môi PTFE.
- NBR: −30 đến +100°C, dầu khoáng, mỡ bôi trơn.
- Viton FKM: −20 đến +200°C, nhiên liệu, dầu tổng hợp, axit vô cơ.
- Teflon PTFE: −180 đến +260°C, hoá chất, trục chạy khô.
- Phớt cao su NBR Bốn kiểu TC, TB, SC, TG cho dầu khoáng dưới 100°C.
- Phớt chịu nhiệt Viton FKM tới 200°C và PTFE cho hoá chất.
- Phớt Viton FKM Màu nâu, đủ 471 cỡ như phớt TC, lắp lẫn bản NBR.
- Phớt teflon PTFE Môi PTFE, vỏ inox cho máy nén khí trục vít, bơm hoá chất.
- Vật liệu phớt NBR, FKM, PTFE, silicone so theo nhiệt và môi chất.
Theo cỡ
Đo và tra cỡ phớt chặn dầu d x D x b
Cỡ ghi theo ba số trục d x lỗ lắp D x bề rộng b, đo bằng thước kẹp trên trục và lỗ gối, không đo phớt cũ đã mòn. Trục mòn rãnh ở vết môi cũ thì chọn cùng d x D nhưng khác bề rộng b để môi mới tì chỗ chưa mòn. Tốc độ mặt trục tính bằng 3,1416 × d × số vòng ÷ 60.000; trục 50mm ở 3.000 v/ph là 7,85 m/s.
Lắp và thay
Lắp, tháo và thay phớt chặn dầu
Phớt mới vẫn rò thường do lắp ngược chiều, gõ búa lệch vào mặt phớt, trục xước hoặc mép lỗ còn ba via. Lỗ gối cần vát mép, bơm mỡ một phần ba đến một nửa khoang giữa hai môi, ép bằng ống ép phẳng đúng đường kính vỏ. Trục quay trên 12 m/s cần mặt trục cứng 50 đến 60 HRC.
Theo máy
Phớt chặn dầu cho ô tô, hộp số, máy bơm, máy nén khí
Mỗi loại máy hay dùng một kiểu phớt: ô tô và cầu xe dùng TB vỏ thép, hộp số và motor dùng TC, bơm dầu sạch dùng SC, máy nén khí trục vít dùng phớt PTFE vì trục quay nhanh và chạy thiếu dầu lúc khởi động.
Theo hãng
Phớt chặn dầu NOK, SKF và hàng Đài Loan
Phớt cùng cỡ d x D x b của các hãng lắp lẫn được; khác nhau ở hợp chất cao su, độ đồng đều môi và tuổi thọ. Mua hàng hãng nên đối chiếu mã in trên phớt, tem hộp và kiểu chữ dập.
Phớt chặn dầu
Xem tất cả
Phớt chắn dầu chịu áp TCV, TCN, BABSL cho bơm và motor thủy lực

Phớt NOK chắn dầu TC, SC, TB, TCV đặt theo mã và cỡ

Phớt SC (phớt chắn dầu một môi, có lò xo) vỏ bọc cao su NBR, Viton

Phớt SKF chắn dầu HMS5, HMSA10, CR Seals đặt theo mã và cỡ

Phớt TB (phớt chắn dầu vỏ thép hai môi) cho ô tô, hộp số, 94 cỡ trục 36 đến 185mm
Phớt cao su NBR
Xem tất cả
Phớt SC (phớt chắn dầu một môi, có lò xo) vỏ bọc cao su NBR, Viton

Phớt TB (phớt chắn dầu vỏ thép hai môi) cho ô tô, hộp số, 94 cỡ trục 36 đến 185mm

Phớt TC (phớt chắn dầu TC hai môi, có lò xo) NBR và Viton, 471 cỡ trục 3 đến 560mm

Phớt TG (phớt chắn dầu TC vỏ gân sóng) NBR và Viton cho lỗ gối mòn, lỗ vỏ nhôm
Phớt chịu nhiệt
Xem tất cảPhớt chắn nước V-ring
Xem tất cảPhớt máy bơm
Xem tất cảMỡ bôi trơn
Xem tất cả
Dầu silicon (dầu silicone) bôi trơn, độ nhớt 10 đến 10.000 cSt

Mỡ bò chịu nhiệt (mỡ chịu nhiệt) cho vòng bi, phớt, con lăn

Mỡ bò thực phẩm NSF H1 cho máy chế biến, đóng gói thực phẩm

Mỡ bôi trơn vòng bi (bạc đạn): bảng mác, lượng mỡ và giá

Mỡ chịu nước (mỡ bò chống nước) cho bơm, trục, vòng bi ngâm nước
Kiến thức kỹ thuật
Xem tất cả
Kiến thứcMỡ bò xanh, vàng, đỏ, trắng khác nhau thế nào, và mỡ bò số 0, 2, 3
Mỡ bò xanh (mỡ màu xanh dương) là mỡ bôi trơn được nhuộm xanh để dễ nhận biết; màu không cho biết chất làm đặc hay dải nhiệt. Mobilgrease XHP 222 xanh là lithium complex có điểm nhỏ giọt 290°C, SKF LGHP 2 xanh là polyurea 240°C: cùng màu, khác chất làm đặc. Màu mỡ...
Đọc thêm
Kiến thứcMỡ bò chịu nhiệt 500 độ có thật không, chọn mỡ theo nhiệt độ làm việc
Mỡ bò chịu nhiệt 500 độ là tên bán hàng; trong datasheet các hãng không có mỡ bôi trơn ổ trục nào làm việc ở 500°C. Mức cao nhất là mỡ PTFE gốc dầu flo tới 260°C (SKF LGET 2). Con số 500 hay 1000 độ thuộc về paste chống kẹt ren, không phải mỡ...
Đọc thêm
Kiến thứcCách lắp phớt máy bơm nước: tháo, đo cỡ, lắp phốt mới không chạy khô
Cách lắp phớt máy bơm nước là năm việc làm theo thứ tự: tháo phớt cũ, đo cỡ, làm sạch mặt tì, bôi chất bôi trơn đúng loại và lắp xong trong 15 phút. Phớt máy bơm là phớt cơ khí, gồm một mặt quay và một mặt tĩnh tì vào nhau, khác phớt chắn...
Đọc thêm
Kiến thứcPhớt xe nâng Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi: phớt moay-ơ, phớt láp, bảng cỡ
Phớt xe nâng (người mua hay gõ "sin phốt xe nâng") là phớt chắn dầu lắp ở moay-ơ, đầu láp, hộp số và bơm thủy lực, giữ dầu bôi trơn bên trong và chặn bụi, nước từ ngoài vào. Cỡ phớt moay-ơ Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi trong bảng dưới đi từ 57x125x14mm đến 120x140x12mm, kho...
Đọc thêm
Câu hỏi thường gặp về phớt chặn dầu
Phớt chặn dầu và phớt chắn dầu có phải một loại không?
Có. Hai cách gọi cùng chỉ oil seal, vòng làm kín lắp quanh trục quay để giữ dầu, mỡ trong máy và chặn bụi, nước từ ngoài vào. Người mua tìm "phớt chắn dầu" nhiều hơn, trên mã hàng thì ghi kiểu môi như TC, TB, SC.
Đọc cỡ phớt chặn dầu 30x47x7 thế nào?
30mm là đường kính trục d, 47mm là lỗ lắp D, 7mm là bề rộng b. Thành phớt dày (47 − 30) ÷ 2 = 8,5mm. Thiếu một trong ba số thì chưa đặt đúng được.
Phớt chặn dầu NBR chịu nhiệt bao nhiêu độ?
−30 đến +100°C theo datasheet Trelleborg, Parker, NOK. Máy chạy nóng hơn, tới 200°C, dùng bản Viton FKM cùng cỡ, lắp lẫn được.
Lắp phớt chặn dầu chiều nào?
Môi chính có lò xo quay vào phía dầu cần giữ, môi chắn bụi quay ra ngoài. Lắp ngược thì phớt rò ngay khi máy chạy.
Phớt chặn dầu có chịu áp suất không?
Rất ít. Phớt thường chỉ chịu tới 0,05 MPa (NOK ghi 0,03). Hệ có áp phải dùng kiểu chịu áp như TCN 0,98 MPa hoặc TCZ 2,0 MPa.
Kho có phớt chặn dầu cỡ ngoài bảng không?
Có. Ngoài 471 cỡ TC và 94 cỡ TB, kho ép phớt theo mẫu hoặc bản vẽ trong 10 đến 15 ngày, tiện phớt PTFE theo cỡ. Gửi phớt hỏng hoặc ba số d x D x b qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hoặc TP HCM 0965 148 600.
Gửi cỡ phớt hoặc ảnh phớt cũ, nhận báo giá trong ngày
Chụp mặt phớt có in mã, hoặc đo trục, lỗ lắp và bề rộng bằng thước kẹp, gửi qua Zalo.














