Phớt chắn bụi là gì: gạt bụi xi lanh, V-ring và môi chắn bụi phớt TC khác nhau ra sao
Kiến thứcNguyễn Văn Hùng9 phút đọcCập nhật 18/10/2026
Phớt chắn bụi (phớt gạt bụi, phốt chắn bụi) là vòng cao su hoặc PU đứng ngoài cùng, chặn bụi và nước trước khi chúng chạm phớt chặn dầu; nó không giữ áp dầu. Ba nhóm hay bị gọi chung một tên: gạt bụi cho cần xi lanh thủy lực (DSI, LBH, LBI, DKB theo...

Mục lục
- Phớt chắn bụi là gì, khác phớt chặn dầu ở chỗ nào
- Phân loại phớt chắn bụi theo chuyển động: trục quay và cần xi lanh tịnh tiến
- Bảng tra so sánh mã phớt chắn bụi: DKB, DSI, LBH, LBI, DHS, V-ring, môi bụi TC
- Vật liệu và độ cứng phớt chắn bụi: NBR, PU, FKM
- Cách đọc cỡ phớt chắn bụi d x D x t/h và d x D x b
- Cách đo cỡ gạt bụi trên cần piston và trục quay
- Sai lầm khi thay phớt chắn bụi và V-ring
- Câu hỏi thường gặp về phớt chắn bụi
- Phớt chắn bụi có giữ được dầu không?
- Phớt chắn bụi DSI, LBH, LBI khác nhau thế nào?
- Trục quay ngoài trời nên dùng V-ring hay phớt TC?
Phớt chắn bụi (phớt gạt bụi, phốt chắn bụi) là vòng cao su hoặc PU đứng ngoài cùng, chặn bụi và nước trước khi chúng chạm phớt chặn dầu; nó không giữ áp dầu. Ba nhóm hay bị gọi chung một tên: gạt bụi cho cần xi lanh thủy lực (DSI, LBH, LBI, DKB theo catalogue NOK cho ty 10 đến 250mm, cùng DHS), V-ring cho trục quay (VA cho trục 2,7 đến 2.020mm theo SKF) và môi chắn bụi phụ trên phớt chặn dầu kiểu T.






Phớt chắn bụi là gì, khác phớt chặn dầu ở chỗ nào
Phớt chặn dầu giữ dầu bên trong, môi chính có lò xo quay về phía dầu. Phớt chắn bụi làm việc theo chiều ngược lại: môi gạt quay ra ngoài, giữ vật lạ ở bên ngoài. Phớt chặn dầu thường chỉ chịu tối đa 0,05 MPa (NOK ghi 0,03), vì vậy một cụm trục hay xi lanh thường lắp cả hai loại.
Chữ T trong TC, TB, TG nghĩa là hai môi: môi chính và môi chắn bụi phụ. Chữ S trong SC là một môi, không có môi bụi. Chữ C chỉ vỏ bọc cao su, B là vỏ kim loại lộ, G là vỏ cao su gân sóng. Phần phân biệt từng kiểu có trong bài so sánh phớt TC, TB, SC, TG.
Phân loại phớt chắn bụi theo chuyển động: trục quay và cần xi lanh tịnh tiến
Chuyển động của chi tiết quyết định loại phớt chắn bụi: trục quay dùng môi bụi trên phớt chặn dầu hoặc V-ring, cần xi lanh chạy tịnh tiến dùng gạt bụi nhét rãnh hoặc ép lỗ. Mỗi nhóm có cách lắp riêng nên không thay lẫn cho nhau.
- Môi chắn bụi phớt TC, TB, TG: cùng thân với phớt chặn dầu, ép vào lỗ gối. Phớt TC hai môi có môi bụi bọc cao su; với loại có môi bụi, Freudenberg ghi tốc độ vòng tối đa 8 m/s (kiểu BA/SL).
- V-ring VA, VS: vòng cao su quay cùng trục, tì dọc trục vào mặt tì vuông góc và văng bụi, nước ra như vòng hắt. Lắp thường chạy tới 8 m/s với NBR, không để ngập dầu. Trục 40mm dùng phớt V-ring VA cỡ 40 VA (trục 38 đến 43mm); dòng V-ring VS thân rộng dành cho trục 4,5 đến 210mm.
- Gạt bụi xi lanh: nhét vào rãnh liền (DSI, LBH, LBI, DHS) hoặc ép vào lỗ trơn nhờ vỏ thép (DKB, DKBI).
Hallite 860/862 cũng theo kiểu vỏ kim loại: phần gạt PU gắn vào vỏ, ép vào lỗ hở. Các họ V-ring, gạt bụi nhét rãnh và gạt bụi vỏ thép đều có thể gom trong nhóm phớt V-ring hoặc gạt bụi, nhưng cách lắp khác hẳn nhau.
Bảng tra so sánh mã phớt chắn bụi: DKB, DSI, LBH, LBI, DHS, V-ring, môi bụi TC
Bảng dưới đặt các mã phớt chắn bụi cạnh nhau theo chuyển động, vật liệu, vỏ thép và cách lắp, số theo catalogue NOK, SKF. Ô ghi "không ghi" nghĩa là catalogue đã đọc không đưa con số đó.
| Mã | Chuyển động | Vật liệu | Độ cứng (Shore A) | Nhiệt làm việc (°C) | Vỏ thép | Cách lắp | Cỡ trục, ty (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DSI | Tịnh tiến | PU U801 | 94 | -35 đến 100 | Không | Nhét rãnh liền | 10 đến 100 |
| LBI | Tịnh tiến | PU U593 | 92 | -35 đến 100 | Không | Nhét rãnh liền | 18 đến 250 |
| LBH (A505) | Tịnh tiến | NBR | 90 | -25 đến 100 | Không | Nhét rãnh liền | 12 đến 100 |
| LBH chịu lạnh (A567) | Tịnh tiến | NBR | 82 | -55 đến 80 | Không | Nhét rãnh liền | 12 đến 100 |
| LBH chịu nhiệt (F357) | Tịnh tiến | FKM | 90 | -10 đến 150 | Không | Nhét rãnh liền | 12 đến 100 |
| DHS | Tịnh tiến | PU | 92 đến 94 (nhóm PU) | tới khoảng 100 | Không | Nhét rãnh liền | 14 đến 250 |
| DKB | Tịnh tiến | NBR A795 | không ghi | không ghi | Có | Ép lỗ trơn, tấm ép hoặc phanh hãm | 14 đến 250 |
| DKBI | Tịnh tiến | PU U801 | không ghi | không ghi | Có | Ép lỗ trơn | theo bảng NOK |
| V-ring VA | Trục quay | NBR, FKM | không ghi | NBR -40 đến 100; FKM -20 đến 150 | Không | Ôm trục, tì vào mặt tì | 2,7 đến 2.020 |
| V-ring VS | Trục quay | NBR, FKM | không ghi | NBR -40 đến 100; FKM -20 đến 150 | Không | Ôm trục, tì vào mặt tì | 4,5 đến 210 |
| Môi bụi phớt TC | Trục quay | NBR, FKM | 70 đến 75 | NBR -30 đến 100; FKM -20 đến 200 | Không (bọc cao su) | Ép lỗ gối cùng phớt | 3 đến 560 |
| Môi bụi phớt TB | Trục quay | NBR | 70 đến 75 | -30 đến 100 | Có (vỏ lộ) | Ép lỗ gối cùng phớt | theo bảng cỡ TB |
| Môi bụi phớt TG | Trục quay | NBR, FKM | 70 đến 75 | NBR -30 đến 100; FKM -20 đến 200 | Không (gân sóng) | Ép lỗ gối mòn | theo bảng cỡ TG |
Cùng cỡ ty, DSI, LBI và LBH trùng đường kính ngoài D, số sau gạch chéo và rãnh H, chỉ khác vật liệu và số môi. DSI một môi, gạt dầu bám ty ở mức trung bình; LBI hai môi, gạt dầu ở mức nhỏ.
Vật liệu và độ cứng phớt chắn bụi: NBR, PU, FKM
Ba vật liệu chia nhau phần lớn nhóm phớt chắn bụi: PU 92 đến 94 Shore A cho chỗ mài mòn nhiều, NBR 90 Shore A cho nhiệt thông thường, FKM F357 cho nhiệt đến 150°C. Chọn vật liệu theo nhiệt độ và môi chất bám lên ty trước, rồi mới tới cỡ.
PU cứng, chịu mài mòn tốt, làm việc tới khoảng 100°C. PU không hợp với hơi nước, nước nóng liên tục trên 70°C, axit sulfuric và axit nitric. NBR LBH A505 (90 Shore A) chạy từ -25 đến 100°C; bản NBR chịu lạnh A567 (82 Shore A) xuống tới -55°C nhưng chỉ lên 80°C; bản FKM F357 chạy -10 đến 150°C. Môi phớt chặn dầu NBR mềm hơn, 70 đến 75 Shore A, còn FKM cùng độ cứng ấy chịu được -20 đến 200°C.
Với DHS, kho chỉ có số chung của nhóm PU thủy lực: 92 đến 94 Shore A, tới khoảng 100 đến 110°C. Độ nhám ty khi lắp gạt bụi nhét rãnh theo NOK là 0,8 đến 1,6 µmRz (0,2 đến 0,4 µmRa).
Cách đọc cỡ phớt chắn bụi d x D x t/h và d x D x b
Gạt bụi xi lanh ghi cỡ d x D x t/h, ví dụ DSI 40x48x5/6.5 hoặc DKB 70x84x8/11; phớt TC ghi d x D x b theo JIS B 2402. Hai phớt trùng d và D mà khác số sau chưa chắc thay nhau, nên chép đủ cả chuỗi khi đặt hàng.
Số sau gạch chéo là chiều cao toàn phần h. DKB 70x84x8/11 (mã NOK AR3493F5) ép vào lỗ 84mm; DSI 40x48x5/6.5 nhét rãnh H 6mm. Phớt TC có 471 cỡ trục từ 3 đến 560mm, cách đọc nằm trong bảng tra kích thước phớt chắn dầu. V-ring gọi theo mã trục kèm khoảng cách lắp B1: 40 VA có B1 lắp 7,0 ± 1mm; ở trục 19 đến 21mm, VA rộng 7,5mm với B1 6,0mm, còn VS rộng 10,5mm với B1 9,0mm.
Cách đo cỡ gạt bụi trên cần piston và trục quay
Đo gạt bụi xi lanh cần bốn số: đường kính ty, đường kính lòng rãnh hoặc lỗ nắp, chiều sâu rãnh, và dạng chỗ ngồi (rãnh liền hay lỗ có bậc). Thước cặp đủ cho cả bốn, nếu ty còn đoạn chưa xước.
- Đo d: lấy đường kính ty ở đoạn còn sáng, chưa xước hay mòn.
- Đo lòng rãnh, lỗ nắp: dùng chân trong của thước cặp.
- Đo chiều sâu rãnh: dùng đuôi thước.
- Nhìn dạng chỗ ngồi: lỗ có bậc là chỗ ngồi vai vỏ thép, tức DKB ép lỗ; rãnh liền thì thuộc nhóm nhét rãnh DSI, LBI, LBH.
- Với trục quay: đo trục d1 rồi tra mã V-ring, sau đó đo khoảng trống tới mặt tì.
Phớt chặn dầu cùng trục thì đo theo hướng dẫn riêng ở bài cách đo kích thước phớt chặn dầu. Với ty đã đo xong, bảng sau cho cỡ chung rãnh của ba mã nhét rãnh theo NOK.
| Ty d (mm) | Cỡ d x D x t/h (mm) | Rãnh H (mm) | Mã có cỡ này |
|---|---|---|---|
| 10 | 10x18x4.5/6 | 5 | DSI |
| 12 | 12x20x4.5/6 | 5 | LBH |
| 18 | 18x26x4.5/6 | 5 | DSI, LBI, LBH |
| 25 | 25x33x4.5/6 | 5 | DSI, LBI, LBH |
| 30 | 30x38x5/6.5 | 6 | DSI, LBI, LBH |
| 40 | 40x48x5/6.5 | 6 | DSI, LBI, LBH |
| 50 | 50x58x5/6.5 | 6 | DSI, LBI, LBH |
| 63 | 63x71x5/6.5 | 6 | DSI, LBI, LBH |
| 70 | 70x80x6/8 | 7 | DSI, LBI, LBH |
| 100 | 100x110x6/8 | 7 | DSI, LBI, LBH |
| 160 | 160x173x7/9.5 | 8 | LBI |
| 250 | 250x265x9/11.5 | 10 | LBI |
Sai lầm khi thay phớt chắn bụi và V-ring
Năm sai lầm lặp lại khi thay phớt chắn bụi: lắp ngược môi gạt, đóng DKB bằng búa, đổi DSI sang DKB, dùng SC ở chỗ nhiều bụi và để V-ring ngập dầu. Cả năm đều làm bụi lọt vào phớt trong và rút ngắn tuổi thọ cả cụm.
- Lắp ngược môi gạt: môi gạt luôn quay ra ngoài, về phía bụi.
- Đóng DKB bằng búa vào vành: vành méo, môi lệch và hở khe; phải ép đều quanh vành bằng ống lót, vuông góc với lỗ.
- Đổi DSI sang DKB khi nắp đã gia công rãnh: hai họ lắp khác nhau, không thay cho nhau.
- Dùng SC ở chỗ nhiều bụi: SC chỉ một môi, nên chọn TC có thêm môi chắn bụi.
- Để V-ring ngập dầu: V-ring chỉ chắn bụi, nước, áp tối đa 0,03 MPa; trên 15 đến 20 m/s lực ly tâm nhấc môi khỏi mặt tì, chỉ còn tác dụng như khe chắn văng.
Website chuyên phớt chặn dầu trục quay và không có trang bán gạt bụi xi lanh. Cần tư vấn loại phớt chắn bụi cho trục hoặc ty, gửi cỡ đã đo, số lượng, ảnh phớt cũ có đặt thước hoặc bản vẽ qua Zalo.
Câu hỏi thường gặp về phớt chắn bụi
Phớt chắn bụi có giữ được dầu không?
Không. Phớt chắn bụi, kể cả V-ring và môi bụi của phớt TC, chặn bụi và nước ở bên ngoài. Dầu do môi chính có lò xo hoặc phớt ty phía trong giữ, còn V-ring không được để ngập dầu.
Phớt chắn bụi DSI, LBH, LBI khác nhau thế nào?
Khác ở 3 điểm: vật liệu, số môi và nhiệt. DSI một môi, PU U801 94 Shore A; LBI hai môi, PU U593 92 Shore A, ty tới 250mm; LBH hai môi, NBR A505 90 Shore A, có bản FKM tới 150°C. Cùng cỡ ty thì chung rãnh (ty 18 đến 100mm).
Trục quay ngoài trời nên dùng V-ring hay phớt TC?
Có thể dùng cả hai. Phớt TC có môi chắn bụi giữ dầu bên trong, V-ring đặt phía ngoài chặn bụi, nước; V-ring NBR lắp thường chạy tới 8 m/s.


