
Phớt cơ khí 109 (MG1, phớt lùn) ống xếp cao su cho bơm ly tâm công nghiệp
Giá tham khảo 155.000 – 3.450.000 đ / bộ
Đặc điểm nổi bật
- Kiểu hãng: MG1 (EagleBurgmann), phớt lùn
- Cấu tạo: Ống xếp cao su, lò xo trụ quấn ngoài ống xếp
- Cỡ trục d1 theo hãng: 10 đến 100mm
- Áp suất tối đa: 16 bar
- Nhiệt độ làm việc: −20 đến +140°C
Liên hệ báo giá theo mã, số lượng
Gửi ảnh, số đo qua Zalo để kỹ thuật đối chiếu.
Mô tả sản phẩm
Mục lục
- Phớt cơ khí 109 là gì, khác phớt 560A và 155 thế nào
- Thông số kỹ thuật phớt cơ khí 109
- Bảng tra kích thước phớt cơ khí 109 theo trục
- Bảng giá phớt cơ khí 109
- Đặt phớt 109 theo mã hộp và vật liệu mặt
- Mã vật liệu phớt cơ khí theo EN 12756
- Câu hỏi thường gặp về phớt cơ khí 109
- Phớt cơ khí 109 chịu được bao nhiêu bar?
- Phớt 109 có phải phớt lò xo côn không?
- Phớt cơ khí 109 dùng cho nước nóng được không?
- Phớt cơ khí 109 có những cỡ trục nào?
Phớt cơ khí 109 (mechanical seal kiểu MG1 của EagleBurgmann, người mua quen gọi là phớt lùn) là phớt đuôi trục bơm ly tâm có ống xếp cao su và lò xo trụ quấn ngoài. Theo catalogue hãng, phớt cơ khí này làm việc đến 16 bar, từ −20 đến +140°C, tốc độ trượt 10 m/s, cho trục 10 đến 100mm.






Phớt cơ khí 109 là gì, khác phớt 560A và 155 thế nào
Ở chợ Việt Nam, 109 là kiểu MG1 chứ không phải phớt lò xo côn. Một số nhà làm phớt thay thế dùng mã R-109 cho kiểu đẩy khác, nên luôn ghi kèm tên kiểu hãng MG1. Ba kiểu dễ nhầm:
- 109 (MG1), phớt lùn: ống xếp cao su, lò xo trụ, 16 bar, −20 đến +140°C, 10 m/s.
- 560A (EA560), phớt cao: vòng tĩnh có chén cao su, 7 bar, −20 đến +100°C, 5 m/s.
- 155 (BT-FN): lò xo côn, 12 (16) bar, −35 đến +180°C, 15 m/s.
Thông số kỹ thuật phớt cơ khí 109
Giá trị cực đại theo datasheet EagleBurgmann MG1 ngày 12/03/2020. Hãng lưu ý các cực đại không xảy ra cùng lúc; giới hạn thực còn tuỳ cỡ trục, vật liệu và chất lỏng.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hãng | MG1 (EagleBurgmann), phớt lùn |
| Cấu tạo | Ống xếp cao su, lò xo trụ quấn ngoài ống xếp |
| Cỡ trục d1 theo hãng | 10 đến 100mm |
| Áp suất tối đa | 16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | −20 đến +140°C |
| Tốc độ trượt tối đa | 10 m/s |
| Dịch trục cho phép | ±2,0mm |
| Bản RMG12, nước nóng, trục 12 đến 38mm | 120°C ở 25 bar, hoặc 140°C ở 16 bar |
| Gioăng NBR | −20 đến +90°C |
| Gioăng EPDM | −40 đến +140°C, không dùng với dầu khoáng |
| Gioăng FKM (Viton) | −20 đến +200°C; trong nước nóng chỉ đến khoảng 90°C |
| Mặt tì quay/tĩnh | Than chì, gốm nhôm oxit, silic cacbua, vonfram cacbua |
| Chi tiết trong cụm | Mặt quay, ống xếp, hai vòng chữ L đỡ lò xo, lò xo, vòng tĩnh, O-ring hoặc chén cao su |
Bảng tra kích thước phớt cơ khí 109 theo trục
Bảng gồm 18 cỡ trục từ 10 đến 50mm, theo datasheet EagleBurgmann. Cột da là đường kính ngoài cụm quay, d7 là đường kính ngoài vòng tĩnh, l là chiều dài cụm quay, l1 là chiều dài lắp chuẩn, đơn vị mm.
| Mã | Nhóm theo trục | Trục d1 | da | d7 | l | l1 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 109-10 | Trục 10 đến 16mm | 10 | 22,5 | 21 | 14,5 | 25,9 |
| 109-12 | Trục 10 đến 16mm | 12 | 25,0 | 23 | 15,0 | 25,9 |
| 109-14 | Trục 10 đến 16mm | 14 | 28,5 | 25 | 17,0 | 28,4 |
| 109-15 | Trục 10 đến 16mm | 15 | 28,5 | hãng không ghi | 17,0 | 28,4 |
| 109-16 | Trục 10 đến 16mm | 16 | 28,5 | 27 | 17,0 | 28,4 |
| 109-18 | Trục 18 đến 25mm | 18 | 32,0 | 33 | 19,5 | 30,0 |
| 109-20 | Trục 18 đến 25mm | 20 | 37,0 | 35 | 21,5 | 30,0 |
| 109-22 | Trục 18 đến 25mm | 22 | 37,0 | 37 | 21,5 | 30,0 |
| 109-24 | Trục 18 đến 25mm | 24 | 42,5 | 39 | 22,5 | 32,5 |
| 109-25 | Trục 18 đến 25mm | 25 | 42,5 | 40 | 23,0 | 32,5 |
| 109-28 | Trục 28 đến 35mm | 28 | 49,0 | 43 | 26,5 | 35,0 |
| 109-30 | Trục 28 đến 35mm | 30 | 49,0 | 45 | 26,5 | 35,0 |
| 109-32 | Trục 28 đến 35mm | 32 | 53,5 | 48 | 27,5 | 35,0 |
| 109-35 | Trục 28 đến 35mm | 35 | 57,0 | 50 | 28,5 | 35,0 |
| 109-38 | Trục 38 đến 50mm | 38 | 59,0 | 56 | 30,0 | 36,0 |
| 109-40 | Trục 38 đến 50mm | 40 | 62,0 | 58 | 30,0 | 36,0 |
| 109-45 | Trục 38 đến 50mm | 45 | 68,0 | 63 | 30,0 | 36,0 |
| 109-50 | Trục 38 đến 50mm | 50 | 74,0 | 70 | 30,5 | 38,0 |
Bảng giá phớt cơ khí 109
Giá tham khảo từ 155.000 đến 3.450.000 đ/bộ tuỳ cỡ trục và vật liệu mặt tì.
Giá tính theo chiếc, theo cỡ trục và vật liệu mặt, chưa gồm VAT 8%. Đơn lớn gần mức thấp. Để báo giá, kho cần ba số: đường kính trục, đường kính lỗ lắp vòng tĩnh và chiều dài lắp, hoặc ảnh phớt cũ gửi qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hay kho TP.HCM 0965 148 600.
Đặt phớt 109 theo mã hộp và vật liệu mặt
Kho có ảnh thật hộp ghi "Mechanical seal 109-55 S-M": ống xếp cao su đen, lò xo thép không gỉ, vòng tĩnh đi kèm. Đọc số trên hộp rồi đo lại trục thực tế trước khi đặt, vì mã hộp mỗi hãng một kiểu. Bơm nước gia đình dùng phốt bơm nước 301, bơm nhiều tầng đứng dùng phớt bơm trục đứng, cả hai nằm trong nhóm phớt máy bơm.
Mã vật liệu phớt cơ khí theo EN 12756
EN 12756 thay DIN 24960 và chuẩn hoá chiều dài lắp, nên đổi được phớt giữa các hãng. Mã vật liệu gồm 5 chữ theo thứ tự: vòng quay, vòng tĩnh, gioăng phụ, lò xo, kim loại khác. Ví dụ QQEGG là SiC/SiC/EPDM/thép CrNiMo/thép CrNiMo. Mặt tì: A, B than chì; V gốm nhôm oxit; Q1 đến Q7 silic cacbua; U vonfram cacbua. Gioăng: P là NBR, E là EPDM, V là FKM.
Cặp vonfram cacbua có thể hỏng trong chưa đầy 1 phút khi chạy khô. Các bước thay xem cách lắp phớt máy bơm nước; phớt chắn dầu ở ổ bi bơm xem phớt chắn dầu cho máy bơm.
Câu hỏi thường gặp về phớt cơ khí 109
Phớt cơ khí 109 chịu được bao nhiêu bar?
Tối đa 16 bar theo catalogue MG1, kèm −20 đến +140°C và 10 m/s. Bản eMG1 thay thế lên 18 bar. Các mức này không xảy ra đồng thời.
Phớt 109 có phải phớt lò xo côn không?
Không. Kiểu 109 (MG1) dùng ống xếp cao su và lò xo trụ. Lò xo côn là kiểu 155 (BT-FN), 12 (16) bar, −35 đến +180°C.
Phớt cơ khí 109 dùng cho nước nóng được không?
Có, với bản RMG12 cho trục 12 đến 38mm: 120°C ở 25 bar hoặc 140°C ở 16 bar. Gioăng FKM trong nước nóng chỉ đến khoảng 90°C, nên chọn EPDM cho nước nóng.
Phớt cơ khí 109 có những cỡ trục nào?
Bảng tra trên có 18 cỡ từ 10 đến 50mm; hãng còn các cỡ 42 đến 100mm. Cỡ 15mm hãng không ghi đường kính vòng tĩnh, cần đo mẫu.

