Bỏ qua đến nội dung
Phớt Chặn Dầu
Phớt chắn dầu chịu áp: phớt CFW BABSL vỏ xanh đen in chữ CFW trên mặt

Phớt chắn dầu chịu áp TCV, TCN, BABSL cho bơm và motor thủy lực

Giá tham khảo 18.000 – 510.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Áp TC thường: 0,03 MPa (NOK), 0,05 MPa (Freudenberg)
  • Áp đỉnh TCV: 0,3 MPa
  • Áp đỉnh TCN: 0,98 MPa
  • Áp đỉnh TCZ: 2,0 MPa
  • Áp theo tốc độ TCV, TCN: Giảm khi tốc độ vòng tăng, đồ thị NOK vẽ tới khoảng 7 m/s

Liên hệ báo giá theo mã, số lượng

Gửi ảnh, số đo qua Zalo để kỹ thuật đối chiếu.

Mô tả sản phẩm

Mục lục
  1. Phớt chắn dầu chịu áp là gì, khác phớt TC thường thế nào
  2. Bảng tra kích thước phớt chắn dầu chịu áp TCV
  3. Áp suất cho phép của phớt bơm thủy lực BABSL theo vòng quay
  4. Bảng giá phớt chắn dầu chịu áp
  5. Đặt phớt chắn dầu chịu áp theo mẫu ngoài bảng cỡ
  6. Câu hỏi thường gặp về phớt chắn dầu chịu áp
  7. Phớt TC lắp vào bơm thủy lực được không?
  8. Phớt TCV chịu bao nhiêu áp?
  9. TCN và TCV khác nhau thế nào?
  10. Áp trên 2 MPa dùng phớt gì?

Phớt chắn dầu chịu áp (người mua còn gõ phớt bơm thủy lực, phớt cao áp) là phớt môi ngắn, cứng hơn, gồm NOK TCV, TCN, TCZ và Freudenberg BABSL. Loại này giữ dầu ở bơm và motor thủy lực có áp đỉnh từ 0,3 đến 2,0 MPa, trong khi phớt TC thường chỉ chịu 0,03 MPa.

Phớt chắn dầu chịu áp là gì, khác phớt TC thường thế nào

Phớt TC thường chịu tối đa 0,03 MPa theo NOK và 0,05 MPa theo Freudenberg, trên mức đó cần phớt có vòng đỡ. Phớt chắn dầu chịu áp rút ngắn môi hoặc thêm vỏ kim loại đỡ môi, nên môi không bị áp dầu ép biến dạng. Đây là nhóm thuộc phớt chặn dầu của kho.

Thông sốGiá trị
Áp TC thường0,03 MPa (NOK), 0,05 MPa (Freudenberg)
Áp đỉnh TCV0,3 MPa
Áp đỉnh TCN0,98 MPa
Áp đỉnh TCZ2,0 MPa
Áp theo tốc độ TCV, TCNGiảm khi tốc độ vòng tăng, đồ thị NOK vẽ tới khoảng 7 m/s
Độ đảo trục TCV, TCNTối đa 0,1 mm TIR
Vật liệu TCV, NBRA795, 80 Shore A
Vật liệu TCV, FKMF548, 85 Shore A
Nhiệt môi trường TCV, NBRTối đa 70°C, thường 60°C
Nhiệt môi trường TCV, FKMTối đa 150°C, thường 120°C
Đường kính trục BABSL (NBR)8 đến 340mm
Nhiệt tại môi BABSLNBR −40 đến +100°C, FKM −30 đến +200°C
Nhiệt BABSL trong dầu thủy lực HLPNBR 100°C, FKM 150°C
Trục lắp phớtDung sai h11, Ra 0,2 đến 0,4 µm, 45 đến 60 HRC, mài chạy dao thẳng
Lỗ vỏH8
KiểuÁp tối đaCấu tạo môiDùng cho
TC thường0,03 MPa (NOK), 0,05 MPa (Freudenberg)Môi thường, trên 0,05 MPa cần vòng đỡTrục quay gần như không áp
TCV0,3 MPa (áp đỉnh)Môi ngắn, cứng hơnTrục nhỏ, áp trung bình
TCN0,98 MPaVỏ kim loại phụ đỡ môiTrục quay áp cao hơn
TCZ2,0 MPaMôi đúc liền vỏ đỡÁp đỉnh tới 2,0 MPa
BABSLTới 1,0 MPa ở vòng quay thấp, trục Ø20Môi ngắn mềm có lò xo, vỏ bọc cao su, có môi bụiBơm, motor thủy lực, truyền động thủy tĩnh

Bảng tra kích thước phớt chắn dầu chịu áp TCV

TCV có 38 cỡ cho trục 7 đến 62mm, mã NOK đọc theo d x D x b: TCV204011 là TCV 20x40x11, mã NOK AP1033-A0. Cột FKM có mã ở 10 cỡ, các cỡ còn lại tra theo phớt chắn dầu cao su NBR.

Cỡ d x D x bNhómMã NOK NBRMã NOK FKM
7x20x7Trục 7 đến 19mmAP 0090 E0không có trong catalogue
8x18x7Trục 7 đến 19mmAP 0145 E0không có trong catalogue
8x22x7Trục 7 đến 19mmAP 0158 F0không có trong catalogue
10x25x7Trục 7 đến 19mmAP 0279 E0AP 0279 G1
12x25x7Trục 7 đến 19mmAP 0382 E0không có trong catalogue
13x28x7Trục 7 đến 19mmAP 0478 E0không có trong catalogue
14x28x7Trục 7 đến 19mmAP 0526 F0không có trong catalogue
15x30x7Trục 7 đến 19mmAP 0598 A0AP 0598 F3
16x30x7Trục 7 đến 19mmAP 0687 F0không có trong catalogue
17x35x8Trục 7 đến 19mmAP 0760 E0không có trong catalogue
18x35x8Trục 7 đến 19mmAP 0829 E0không có trong catalogue
19x35x8Trục 7 đến 19mmAP 0875 E0không có trong catalogue
20x32x8Trục 20 đến 30mmAP 0997 E0không có trong catalogue
20x40x11Trục 20 đến 30mmAP 1033 A0AP 1033 H3
22x35x8Trục 20 đến 30mmAP 1127 E0không có trong catalogue
22x42x11Trục 20 đến 30mmAP 1148 E0không có trong catalogue
23x42x11Trục 20 đến 30mmAP 1224 E0không có trong catalogue
24x40x8Trục 20 đến 30mmAP 1260 E0không có trong catalogue
25x40x8Trục 20 đến 30mmAP 1314 H0không có trong catalogue
25x45x11Trục 20 đến 30mmAP 1338 A0AP 1338 G4
26x42x8Trục 20 đến 30mmAP 1474 F0không có trong catalogue
27x47x11Trục 20 đến 30mmAP 1518 F0không có trong catalogue
28x48x11Trục 20 đến 30mmAP 1563 K0AP 1563 I2
30x42x7Trục 20 đến 30mmAP 1665 E0không có trong catalogue
30x50x11Trục 20 đến 30mmAP 1709 A0AP 1709 G3
32x52x11Trục 31 đến 50mmAP 1904 G0không có trong catalogue
34x54x11Trục 31 đến 50mmAP 1978 F0không có trong catalogue
35x55x11Trục 31 đến 50mmAP 2085 A0AP 2085 H2
38x58x11Trục 31 đến 50mmAP 2240 A0AP 2240 H2
40x62x11Trục 31 đến 50mmAP 2388 A0AP 2388 F2
42x65x12Trục 31 đến 50mmAP 2507 G0không có trong catalogue
45x68x12Trục 31 đến 50mmAP 2668 A0AP 2668 H0
48x70x12Trục 31 đến 50mmAP 2791 F0không có trong catalogue
50x72x12Trục 31 đến 50mmAP 2864 A0AP 2864 J0
52x75x12Trục trên 50mmAP 2967 F0không có trong catalogue
55x78x12Trục trên 50mmAP 3055 G0không có trong catalogue
58x80x12Trục trên 50mmAP 3154 E0không có trong catalogue
60x82x12Trục trên 50mmAP 3222 G0không có trong catalogue
62x85x12Trục trên 50mmAP 3297 F0không có trong catalogue

Áp suất cho phép của phớt bơm thủy lực BABSL theo vòng quay

Áp càng cao thì vòng quay cho phép càng thấp, trục càng to thì áp cho phép càng nhỏ. Phớt bơm thủy lực BABSL (DIN 3760 AS) không cần vòng đỡ, dùng cho bơm, motor thủy lực và truyền động thủy tĩnh; vị trí phớt trên từng loại bơm có ở bài phớt chắn dầu máy bơm. Số dưới đây đọc từ đồ thị Freudenberg, xấp xỉ.

TrụcVòng quay thấpKhoảng 1.000 v/phKhoảng 2.000 v/ph
Ø2010 bar tới khoảng 600 v/phKhoảng 6 barKhoảng 3 bar
Ø409 barKhoảng 5,5 barKhoảng 2,5 bar
Ø807,5 barKhoảng 4,5 barKhoảng 2 bar
Ø1605 barKhoảng 3,5 barKhoảng 1 bar

Kho có phớt CFW BABSL vỏ xanh đen, mặt trong màu kem, in chữ CFW trên phớt. CFW là thương hiệu cũ của Freudenberg tại châu Á, cùng thiết kế Simmerring BABSL.

Bảng giá phớt chắn dầu chịu áp

Giá tham khảo từ 18.000 đến 510.000 đ/cái tuỳ cỡ trục và vật liệu.

Giá phớt chắn dầu chịu áp tính theo chiếc, theo cỡ trục và vật liệu NBR hoặc FKM, chưa gồm VAT 8%. Đơn lớn gần mức thấp. Báo giá cần ba số d x D x b hoặc ảnh phớt cũ gửi qua Zalo.

Đặt phớt chắn dầu chịu áp theo mẫu ngoài bảng cỡ

Cỡ ngoài bảng TCV được ép theo mẫu trong 10 đến 15 ngày. Gửi d x D x b, áp làm việc, vòng quay, loại dầu và nhiệt độ qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hoặc kho TP.HCM 0965 148 600. Cách đặt trục và vỏ xem thêm ở bài cách lắp phớt chắn dầu.

Câu hỏi thường gặp về phớt chắn dầu chịu áp

Phớt TC lắp vào bơm thủy lực được không?

Không nên khi áp vượt 0,03 MPa theo NOK hoặc 0,05 MPa theo Freudenberg. Trên mức đó môi TC bị áp dầu ép lệch và rò. Bơm, motor thủy lực dùng TCV, TCN, TCZ hoặc BABSL.

Phớt TCV chịu bao nhiêu áp?

Áp đỉnh tối đa 0,3 MPa theo NOK, cho trục nhỏ và áp trung bình. Áp cho phép giảm khi tốc độ vòng tăng, và độ đảo trục phải từ 0,1 mm TIR trở xuống.

TCN và TCV khác nhau thế nào?

TCN chịu áp đỉnh 0,98 MPa, gấp hơn 3 lần 0,3 MPa của TCV, nhờ vỏ kim loại phụ đỡ môi. TCV thì môi ngắn và cứng hơn, dùng cho trục nhỏ.

Áp trên 2 MPa dùng phớt gì?

Trên 2,0 MPa vượt giới hạn TCZ, phải dùng phớt đặc biệt hoặc phớt cơ khí. Gửi áp làm việc và vòng quay qua Zalo để kho đối chiếu catalogue hãng.

Sản phẩm liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700