Phớt chịu nhiệt, chịu áp: Viton, PTFE, TCV
3 sản phẩm đang có sẵn
Phớt chịu nhiệt gồm hai nhóm: Viton FKM làm việc từ −20 đến +200°C, và teflon PTFE từ −180 đến +260°C. Với chỗ có áp, kho có phớt chịu áp NOK TCV 0,3 MPa và TCN 0,98 MPa cho bơm thủy lực. Phớt TC thường chỉ chịu tối đa 0,03 MPa, nên vị trí có áp phải đổi sang kiểu chịu áp.
Mục lục
Các loại phớt chịu nhiệt, chịu áp tại kho
- Phớt Viton: môi FKM màu nâu, kiểu TC và TG, trục 3 đến 560 mm, đủ 471 cỡ TC bản FKM.
- Phớt teflon PTFE: môi PTFE vỏ inox, không lò xo, từ −180 đến +260°C, trơ với hóa chất, hợp trục tốc độ cao.
- Phớt chắn dầu chịu áp: NOK TCV 0,3 MPa, TCN 0,98 MPa, TCZ 2,0 MPa và Freudenberg BABSL tới 10 bar, dùng cho bơm và motor thủy lực.
Thông số các vật liệu NBR, Viton, PTFE được so cạnh nhau trong bài vật liệu phớt chắn dầu. Kiểu thường như TC, TB xem ở nhóm phớt TC, TB, SC, TG; tổng quan các dòng phớt chắn dầu của kho nằm ở trang chủ.
Bảng giá phớt chịu nhiệt, chịu áp theo cái
Khoảng giá dưới đây tính theo từng cái, mức cụ thể tùy cỡ trục và vật liệu.
| Dòng hàng | Giá thấp (đ/cái) | Giá cao (đ/cái) |
|---|---|---|
| Phớt Viton | 10.000 | 295.000 |
| Phớt teflon PTFE | 13.000 | 325.000 |
| Phớt chịu áp | 18.000 | 510.000 |
Câu hỏi thường gặp về phớt chịu nhiệt
Phớt chịu nhiệt nên chọn Viton hay PTFE?
Dầu nóng đến +200°C thì chọn Viton. Hóa chất mạnh, trục tốc độ cao hoặc nhiệt trên 200°C (PTFE tới +260°C) thì chọn PTFE.
Phớt chắn dầu thường chịu áp bao nhiêu?
Tối đa 0,03 MPa theo số liệu của NOK. Chỗ có áp lớn hơn cần phớt chịu áp TCV hoặc TCN.
Phớt TCV khác TCN thế nào?
TCV chịu 0,3 MPa, TCN chịu 0,98 MPa, còn TCZ lên 2,0 MPa. Áp làm việc của bơm quyết định chọn mã nào.


