Mỡ bò chịu nhiệt 500 độ có thật không, chọn mỡ theo nhiệt độ làm việc
Kiến thứcNguyễn Văn Hùng6 phút đọcCập nhật 12/10/2026
Mỡ bò chịu nhiệt 500 độ là tên bán hàng; trong datasheet các hãng không có mỡ bôi trơn ổ trục nào làm việc ở 500°C. Mức cao nhất là mỡ PTFE gốc dầu flo tới 260°C (SKF LGET 2). Con số 500 hay 1000 độ thuộc về paste chống kẹt ren, không phải mỡ...

Mục lục
- Mỡ bò chịu nhiệt 500 độ và 1000 độ thực chất là paste chống kẹt ren
- Điểm nhỏ giọt khác nhiệt độ làm việc: mỡ bò chịu nhiệt 500 độ nên đọc số nào
- Bảng điểm nhỏ giọt theo chất làm đặc, đối chiếu với mỡ bò chịu nhiệt 500 độ
- Khi mỡ bò chịu nhiệt 500 độ không có thật: chọn mỡ chịu nhiệt 200 độ, 300 độ loại nào
- Dấu hiệu chọn sai mỡ chịu nhiệt 500 độ trên ổ trục và phớt
- Câu hỏi thường gặp về mỡ bò chịu nhiệt 500 độ
- Có mỡ bò chịu nhiệt 500 độ thật không?
- Mỡ chịu nhiệt 1000 độ dùng để làm gì?
- Mỡ chịu nhiệt cao nhất bao nhiêu độ?
- Mỡ đồng có bôi vòng bi được không?
- Mỡ chịu nhiệt 300 độ có không?
Mỡ bò chịu nhiệt 500 độ là tên bán hàng; trong datasheet các hãng không có mỡ bôi trơn ổ trục nào làm việc ở 500°C. Mức cao nhất là mỡ PTFE gốc dầu flo tới 260°C (SKF LGET 2). Con số 500 hay 1000 độ thuộc về paste chống kẹt ren, không phải mỡ vòng bi.






Mỡ bò chịu nhiệt 500 độ và 1000 độ thực chất là paste chống kẹt ren
Hai loại sản phẩm mang con số 650°C và 980°C trên datasheet đều là paste chống kẹt (anti-seize) chứa đồng và graphite. Paste bôi lên ren bulông để tháo ra không bị kẹt, không dùng để bôi trơn vòng bi hay bạc trượt.
- Molykote 1000: paste chứa đồng, graphite và dầu khoáng, dải nhiệt -30 đến 650°C. Chú thích của TDS DuPont ghi rõ 650°C là độ chịu nhiệt của chất bôi trơn rắn: phần dầu không chịu được tới mức đó, chỉ lớp bột rắn còn lại để bulông tháo được.
- Loctite LB 8008 C5-A: đồng và graphite trộn trong mỡ, NLGI 0, hãng ghi chịu tới 980°C.
Chỗ dùng đúng của hai loại paste này là bulông nắp máy và đầu phun máy ép nhựa, nơi ren bị nung nóng lặp lại. Khi cần mỡ cho ổ lăn chạy nóng, người mua xem loại mỡ bò chịu nhiệt theo chất làm đặc và dải nhiệt ở các mục dưới.
Điểm nhỏ giọt khác nhiệt độ làm việc: mỡ bò chịu nhiệt 500 độ nên đọc số nào
Điểm nhỏ giọt là nhiệt độ mỡ chảy thành giọt trong ống thử, không phải nhiệt độ làm việc. Fuchs ghi nhiệt độ dùng tối đa luôn thấp hơn điểm nhỏ giọt. SKF cảnh báo vượt giới hạn HTL thì mỡ mất cấu trúc vĩnh viễn; giới hạn dùng lâu dài HTPL thấp hơn nhiều.
Hai ví dụ trên datasheet: SKF LGMT 2 (lithium, mỡ bôi trơn vòng bi đa dụng) nhỏ giọt ở 180°C nhưng làm việc tới 120°C. Mobilgrease XHP 222 nhỏ giọt ở 290°C (ASTM D2265) mà hãng ghi nhiệt độ làm việc tối đa 140°C.
Bảng điểm nhỏ giọt theo chất làm đặc, đối chiếu với mỡ bò chịu nhiệt 500 độ
Bảng dưới là giá trị gần đúng của Fuchs, có thể đổi theo công thức. Cột bên phải là số đo thực trên datasheet các hãng, đối chiếu cho thấy hai nguồn khớp nhau.
| Chất làm đặc | Điểm nhỏ giọt gần đúng (Fuchs) | Ví dụ đo trên datasheet |
|---|---|---|
| Calcium (thường) | > 80°C | chưa có ví dụ |
| Sodium | > 170°C | chưa có ví dụ |
| Lithium | > 180°C | 180 đến 190°C (SKF LGMT 2, Mobilux EP 2, Castrol EPL 2, Shell S2 V220 2) |
| Lithium complex | > 230°C | 240 đến 290°C (Shell S3 V220C 2, SKF LGWA 2, Mobil XHP 222) |
| Calcium complex | > 230°C | chưa có ví dụ |
| Aluminium complex | > 230°C | chưa có ví dụ |
| Polyurea | > 230°C | 240 đến 270°C (SKF LGHP 2, Mobil Polyrex) |
| Calcium sulphonate complex | > 250°C | 220 đến 300°C trở lên (SKF LGHB 2 220°C, LGHC 2 300°C, Total Ceran trên 300°C) |
| Sodium complex | > 250°C | chưa có ví dụ |
| PTFE | > 280°C | 300°C (HTL) với SKF LGET 2 |
| Bentonite (đất sét) | Không áp dụng | không có điểm nhỏ giọt |
| Silica | Không áp dụng | không có điểm nhỏ giọt |
Ngoại lệ đáng ghi: SKF LGHB 2 là calcium sulphonate nhưng chỉ nhỏ giọt ở 220°C, thấp hơn mức trên 250°C của bảng Fuchs. Vì vậy phải đọc số trên datasheet của đúng mác, không suy từ tên chất làm đặc.
Khi mỡ bò chịu nhiệt 500 độ không có thật: chọn mỡ chịu nhiệt 200 độ, 300 độ loại nào
Với nhiệt độ làm việc từ 150 đến 260°C, mỡ chọn theo chất làm đặc và dầu gốc. Trên 260°C không có mỡ ổ trục trong các nguồn đã đọc. Các mức dưới đây là nhiệt độ làm việc theo datasheet, không phải điểm nhỏ giọt.
- Tới 150°C: lithium complex và polyurea. SKF LGHP 2 (polyurea, khoáng) làm việc -40 đến 150°C; Shell Gadus S3 V220C 2 làm việc -20 đến 140°C, chịu đỉnh 150°C.
- 170 đến 180°C: Mobil SHC Polyrex 462 (polyurea, dầu tổng hợp) tới 170°C; TotalEnergies Ceran XM 220 (calcium sulfonate complex) tới 180°C.
- 200 đến 260°C: mỡ PTFE gốc dầu flo. SKF LGED 2 tới 240°C và có NSF H1, nên dùng được cho mỡ bò thực phẩm ở lò nướng; SKF LGET 2 tới 260°C cho lò sấy và bơm chân không.
- Mỡ silicon tới 200°C: Molykote 111 làm việc -40 đến 200°C, dùng cho oring, van nước và vòi. Loại mỡ silicon này không dành cho ổ chịu tải.
- 300°C trở lên: không có mỡ ổ trục trong nguồn, chỉ có paste chống kẹt ren ở mục đầu.
| Mác tham chiếu | Chất làm đặc | Nhiệt độ làm việc |
|---|---|---|
| SKF LGHP 2 | Polyurea | -40 đến 150°C |
| Shell Gadus S3 V220C 2 | Lithium complex | -20 đến 140°C, đỉnh 150°C |
| Mobil SHC Polyrex 462 | Polyurea | -20 đến 170°C |
| TotalEnergies Ceran XM 220 | Calcium sulfonate complex | -30 đến 180°C |
| Molykote 111 | Silica, dầu silicon | -40 đến 200°C |
| SKF LGED 2 | PTFE, dầu flo PFPE | -30 đến 240°C |
| SKF LGET 2 | PTFE, dầu flo PFPE | -40 đến 260°C |
Mỗi mác trong danh sách được kho nhập theo đơn: gửi mác hoặc ảnh nhãn mỡ đang dùng thì kho báo giá. Mác hãng là mác tham chiếu; kho nhập đúng mác đó hoặc loại tương đương cùng chất làm đặc, cùng NLGI, cùng dải nhiệt. Toàn bộ loại nằm trong danh mục mỡ bôi trơn.
Dấu hiệu chọn sai mỡ chịu nhiệt 500 độ trên ổ trục và phớt
Dấu hiệu đầu tiên là mỡ bị đẩy quá giới hạn nhiệt. Theo SKF, vượt HTL thì mỡ mất cấu trúc vĩnh viễn và không phục hồi khi nguội. Machinery Lubrication ghi mỡ đổi màu khi đang dùng có thể là dấu hiệu xuống cấp.
Phớt cạnh ổ nóng cũng chịu nhiệt đó. Khi ổ làm việc gần mức 150 đến 200°C của các mỡ ở trên, phớt Viton FKM thay phớt NBR. Mỡ polyurea như LGHP 2 màu xanh; để phân biệt loại mỡ đang dùng, màu chỉ là gợi ý, mỡ bò xanh và NLGI được giải thích riêng ở bài về màu mỡ.
Số liệu theo: SKF lubricants TDS 2022, DuPont Molykote 1000 TDS, Henkel Loctite, Fuchs, Machinery Lubrication, Mobil PDS, Shell TDS, TotalEnergies TDS.
Câu hỏi thường gặp về mỡ bò chịu nhiệt 500 độ
Có mỡ bò chịu nhiệt 500 độ thật không?
Không. Trong datasheet các hãng không có mỡ ổ trục nào làm việc ở 500°C; mức cao nhất đọc được là 260°C của SKF LGET 2. Sản phẩm ghi 500 độ thường là paste chống kẹt ren.
Mỡ chịu nhiệt 1000 độ dùng để làm gì?
Loại này là paste chống kẹt, như Loctite LB 8008 C5-A ghi tới 980°C hoặc Molykote 1000 ghi 650°C. Paste bôi ren bulông nắp máy và đầu phun máy ép nhựa để tháo ra dễ, không bôi vòng bi.
Mỡ chịu nhiệt cao nhất bao nhiêu độ?
260°C, ở SKF LGET 2 (PTFE, dầu flo PFPE) theo datasheet SKF 2022. SKF LGED 2 cùng nhóm tới 240°C.
Mỡ đồng có bôi vòng bi được không?
Không. Mỡ đồng, hay chính xác là paste chứa đồng và graphite, dành cho ren bulông chống kẹt. Vòng bi cần mỡ có chất làm đặc và NLGI phù hợp như các mác SKF ở bảng trên.
Mỡ chịu nhiệt 300 độ có không?
Không có mỡ ổ trục làm việc ở 300°C trong các nguồn đã đọc. Con số 300 của SKF LGET 2 là HTL, giới hạn trên mà mỡ mất cấu trúc, không phải nhiệt độ làm việc, vốn là 260°C.


