Bi cao su đặc Ø25mm vật liệu NR/NBR/Silicone

Độ cứng Shore A, vật liệu và đường kính là ba mục cần khai khi đặt bi cao su đặc Ø25mm. Bơm màng, bi nghiền, sàng rung tách hạt, van bi một chiều, bơm piston, bi đệm chống va đập đều lắp được cỡ Ø25mm nguyên khối đúc định hình, sẵn 3 vật liệu: NR nảy cao cho sàng rung, NBR chịu dầu cho van và bơm dầu, Silicone chịu nhiệt -40~200°C và an toàn thực phẩm.

Đường kính Ø25 mm
Hình thức Bi đặc
Vật liệu NR, NBR, Silicone
Độ cứng 40-80 Shore A
Giao hàng 24-48h

Hoặc gọi: 0325 655 700

Đường kính khác

So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø25mm

Van và bơm dầu phù hợp với NBR, sàng rung phù hợp với NR, còn nhiệt và thực phẩm phù hợp với Silicone.

Tính chất Cao su tự nhiên (NR)BCS-25-NR NBR chịu dầuBCS-25-NBR SiliconeBCS-25-SILICONE
Nhiệt độ làm việc -40 ~ 70°C -30 ~ 120°C -40 ~ 200°C
Độ cứng (Shore A) 40 / 50 / 60 / 70 50 / 60 / 70 / 80 40 / 50 / 60 / 70
Màu sắc Đen, Trắng kem Đen Trắng, Trong, Đỏ
Chịu dầu khoáng Kém Xuất sắc Trung bình
Độ nảy (rebound) Xuất sắc Tốt Tốt
Chống mài mòn Xuất sắc Tốt Trung bình
Chịu ozone / thời tiết Trung bình Kém Xuất sắc
Giá tham khảo Thấp Trung bình Cao
Phù hợp cho Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế

Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc

Bi cao su Ø25mm — Cao su tự nhiên (NR)

Mã hàng: BCS-25-NR

Bi sàng rung giữ sạch lưới lấy vật liệu này làm chuẩn vì nảy và đàn hồi tốt nhất

Chống mài mòn cơ học tốt, độ đàn hồi và độ nảy (rebound) cao nhất là ưu điểm của cao su tự nhiên (NR), dùng làm chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) đập liên tục thông lưới chống bít tắc, cũng như bi nghiền, bi đệm chống va đập; vật liệu chịu nhiệt -40 đến +70°C, không hợp môi trường dầu khoáng.

Phù hợp cho

  • Sàng rung (vibrating screen) dùng loại bi này để giữ lưới không bị bít.
  • Làm đệm hấp thụ va đập, hoặc dùng trong khâu nghiền.
  • Phù hợp cho công đoạn tách hạt bằng sàng hoặc tuyển khoáng.
  • Không dính dầu mà vẫn cần nảy tốt thì đây là lựa chọn đúng.

Không nên dùng cho

  • NBR là lựa chọn đúng khi có dầu khoáng hoặc xăng dầu.
  • Nhiệt > 70°C
  • Ozone hoặc tia UV kéo dài ngoài trời là môi trường không nên dùng.

Bi cao su Ø25mm — NBR chịu dầu

Mã hàng: BCS-25-NBR

Dùng cho bi bơm thủy lực/dầu và bi van một chiều nhờ khả năng chịu dầu.

Kín khít tốt trên đế van nhờ độ cứng cao hơn NR, đó là ưu thế của NBR (Nitrile), vật liệu chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực và nhiên liệu; chuẩn dùng cho bi đệm hệ thủy lực, bơm piston, bơm màng, van một chiều (check valve) trong môi trường dầu, hoạt động ở dải nhiệt -30 đến +120°C.

Phù hợp cho

  • Khi van một chiều (check valve) tiếp xúc dầu, chọn bi này là hợp lý.
  • Bơm piston dầu cũng như bơm màng đều hợp với loại bi này.
  • Chọn bi đệm này khi khí nén hoặc thủy lực có lẫn dầu.
  • Khi van bi lắp giữa tuyến ống dầu nhớt, chọn loại bi này là hợp lý.

Không nên dùng cho

  • NR là lựa chọn đúng nếu sàng rung đòi độ nảy cực cao.
  • Hóa chất oxy hóa mạnh
  • Nhiệt > 110°C

Bi cao su Ø25mm — Silicone

Mã hàng: BCS-25-SILICONE

Vừa chịu được dải nhiệt rộng vừa không gây hại khi tiếp xúc thực phẩm, y tế.

Bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước đều chọn Silicone (VMQ) vì kháng ozone, UV, thời tiết xuất sắc, an toàn theo FDA cho thực phẩm và y tế, chịu dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C, dù độ bền mài mòn cơ học không bằng NR/NBR.

Phù hợp cho

  • Cả thiết bị thực phẩm và thiết bị dược phẩm đều lắp được bi van kiểu này.
  • Dùng cho lò sấy hoặc đường hơi nóng cần bi chịu nhiệt.
  • Nước nóng hay công đoạn khử trùng, cả hai đều phù hợp với loại bi này.
  • Ngoài trời với tia UV, ozone dùng được loại bi này.

Không nên dùng cho

  • Ma sát, cọ mài cơ học nặng và lâu ngày thì nên dùng NR.
  • Môi trường đậm dầu khoáng hợp với NBR hơn.
  • Tải va đập lớn

Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø25mm

Giá tham khảo

Số lượng đặt hàng, cùng độ cứng Shore A và loại vật liệu trong nhóm NR/NBR/Silicone, làm giá thực tế khác 12.000₫/cái, mức chỉ áp dụng cho đơn lẻ NR phổ thông.

Ứng dụng phù hợp cho bi Ø25mm

Van một chiều công nghiệp, bơm màng/piston lưu lượng trung, sàng rung tách hạt trung bình đều dùng dải Ø25mm phổ biến nhất, hàng sẵn kho, báo giá 30 phút; NR Shore A 40-50 nảy tốt cho sàng rung, NBR chịu dầu Shore A 60-70 kín khít van chịu dầu, Silicone hợp thiết bị thực phẩm/nhiệt.

Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng

Mềm, rebound cao nhất và đập thông lưới hiệu quả là đặc tính của NR Shore A 40-50 dùng cho bi sàng rung Ø25mm; kín khít đế van, đàn hồi đóng mở êm là đặc tính của NBR Shore A 60-70 dùng cho bi van một chiều Ø25mm; còn Silicone Ø25mm Shore A 40-60 cứng vừa, chịu nhiệt -40 đến +200°C. Cần báo ứng dụng và môi chất để chọn đúng độ cứng.

Dung sai và lưu ý đặt hàng

Giao hàng nhanh 24-48h nội thành, 2-3 ngày tỉnh xa cho cỡ Ø25mm đang sẵn kho; dung sai ±0.3mm là mức bình thường do cao su co ngót lúc lưu hóa, van một chiều cần kín khít chính xác thì nêu rõ yêu cầu dung sai chặt hoặc gia công tinh lúc đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø25mm

Bi cao su Ø25mm có những vật liệu nào?

Silicone chịu nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm, y tế; NBR chịu dầu dùng cho van một chiều, bơm dầu; NR độ nảy cao nhất là chuẩn cho sàng rung. Cả 3 vật liệu này cùng đường kính Ø25mm nhưng khác môi trường dùng.

Bi cao su Ø25mm dùng để làm gì?

Sàng rung dùng bi NR, môi trường dầu dùng NBR, chỗ nóng hoặc hàng thực phẩm dùng Silicone. Xét theo công dụng, bi cao su chia bốn nhóm thông dụng: (1) làm sạch lưới sàng rung, bi nảy đập vào lưới nên lưới không bít tắc; (2) đệm chống va đập và nghiền; (3) đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve); (4) làm bi cho bơm màng, bơm piston.

Chọn độ cứng bi cao su thế nào?

Nhu cầu cụ thể là sàng rung, van hay bơm cần được nêu để tư vấn đúng độ cứng: Shore A 70-80 cho bi chịu tải/đệm, Shore A 60-70 cho bi van NBR kín khít đế van, Shore A 40-50 cho bi sàng rung NR mềm, nảy tốt.

Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?

Đập làm sạch lưới sàng là nhiệm vụ của bi sàng rung, nên ưu tiên rebound và chống mài mòn bằng cao su tự nhiên (NR) mềm, độ nảy cao; trong khi bi van một chiều ưu tiên độ kín và chịu môi chất, dùng NBR cứng hơn để kín khít trên đế van, chịu dầu và áp. Hai loại bi đặc này khác nhau ở vật liệu và độ cứng.

Bi cao su Ø25mm có sai số kích thước không?

±0.3 đến 0.5mm là biên độ dung sai đường kính thường gặp ở bi cao su đúc, biên độ này co giãn theo từng kích cỡ, từng độ cứng, và chịu ảnh hưởng của việc cao su co ngót khi lưu hóa. Đối với van một chiều, nơi độ chính xác phải cao hơn hẳn, thông tin này cần được gửi kèm từ đầu để xưởng chuyển qua cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh.

Đặt hàng bi cao su Ø25mm thế nào?

Cần đặt bi thì nhắn Zalo 0325655700, gồm (1) độ cứng Shore A (nếu có yêu cầu), (2) vật liệu NR, NBR hay Silicone, (3) số lượng và nơi sử dụng, (4) đường kính Ø25mm. Có giá sau 30 phút trong giờ hành chính; size phổ biến giao 24-48h; đơn B2B chiết khấu, xuất VAT.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ