Bi cao su đặc Ø22mm vật liệu NR/NBR/Silicone

Khi đặt bi cao su đặc Ø22mm cần nêu vật liệu và độ cứng Shore A cùng đường kính. Có 3 lựa chọn: Silicone an toàn thực phẩm, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung; NBR chịu dầu cho van và bơm dầu. Loại nguyên khối đúc định hình cỡ Ø22mm này lắp được cho bơm piston, sàng rung tách hạt, bơm màng, van bi một chiều, bi đệm chống va đập, bi nghiền.

Đường kính Ø22 mm
Hình thức Bi đặc
Vật liệu NR, NBR, Silicone
Độ cứng 40-80 Shore A
Giao hàng 24-48h

Hoặc gọi: 0325 655 700

Đường kính khác

So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø22mm

Van và bơm dầu phù hợp với NBR, sàng rung phù hợp với NR, còn nhiệt và thực phẩm phù hợp với Silicone.

Tính chất Cao su tự nhiên (NR)BCS-22-NR NBR chịu dầuBCS-22-NBR SiliconeBCS-22-SILICONE
Nhiệt độ làm việc -40 ~ 70°C -30 ~ 120°C -40 ~ 200°C
Độ cứng (Shore A) 40 / 50 / 60 / 70 50 / 60 / 70 / 80 40 / 50 / 60 / 70
Màu sắc Đen, Trắng kem Đen Trắng, Trong, Đỏ
Chịu dầu khoáng Kém Xuất sắc Trung bình
Độ nảy (rebound) Xuất sắc Tốt Tốt
Chống mài mòn Xuất sắc Tốt Trung bình
Chịu ozone / thời tiết Trung bình Kém Xuất sắc
Giá tham khảo Thấp Trung bình Cao
Phù hợp cho Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế

Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc

Bi cao su Ø22mm — Cao su tự nhiên (NR)

Mã hàng: BCS-22-NR

Bi sàng rung giữ sạch lưới lấy vật liệu này làm chuẩn vì nảy và đàn hồi tốt nhất

Đập liên tục làm sạch lưới, chống bít tắc là nhiệm vụ của bi sàng rung (vibrating screen), nơi NR (cao su tự nhiên) được chọn làm chuẩn nhờ độ nảy (rebound), độ đàn hồi cao nhất và khả năng chống mài mòn cơ học tốt; vật liệu còn dùng cho bi nghiền, bi đệm chống va đập, chịu nhiệt -40 đến +70°C nhưng kỵ dầu khoáng.

Phù hợp cho

  • Giúp lưới sàng rung (vibrating screen) luôn sạch, tránh bít tắc.
  • Làm đệm hấp thụ va đập, hoặc dùng trong khâu nghiền.
  • Phù hợp cho công đoạn tách hạt bằng sàng hoặc tuyển khoáng.
  • Thích hợp với môi trường không dầu, nơi cần độ nảy cao.

Không nên dùng cho

  • NBR phù hợp hơn khi phải tiếp xúc dầu khoáng hoặc xăng dầu.
  • Nhiệt > 70°C
  • Môi trường ngoài trời có tia UV, ozone kéo dài không thích hợp.

Bi cao su Ø22mm — NBR chịu dầu

Mã hàng: BCS-22-NBR

Van một chiều và bơm thủy lực/dầu là hai nơi cần đến khả năng chịu dầu này.

Kín khít tốt trên đế van nhờ độ cứng cao hơn NR, đó là ưu thế của NBR (Nitrile), vật liệu chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực và nhiên liệu; chuẩn dùng cho bi đệm hệ thủy lực, bơm piston, bơm màng, van một chiều (check valve) trong môi trường dầu, hoạt động ở dải nhiệt -30 đến +120°C.

Phù hợp cho

  • Khi van một chiều (check valve) tiếp xúc dầu, chọn bi này là hợp lý.
  • Dầu qua bơm màng hoặc bơm piston thì chọn loại bi này.
  • Khí nén có dầu cũng cần đến bi đệm loại này, không riêng hệ thủy lực.
  • Dầu nhớt chảy qua van bi thì nên chọn loại bi này.

Không nên dùng cho

  • NR đáp ứng tốt hơn khi sàng rung đặt yêu cầu về độ nảy ở mức cực cao.
  • Hóa chất oxy hóa mạnh
  • Nhiệt > 110°C

Bi cao su Ø22mm — Silicone

Mã hàng: BCS-22-SILICONE

Khi cần bi chịu dải nhiệt rộng cho dây chuyền thực phẩm hoặc thiết bị y tế, silicone đáp ứng được.

Dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C cùng khả năng kháng ozone, UV, thời tiết là điểm mạnh của Silicone (VMQ), vật liệu an toàn theo chuẩn FDA cho thực phẩm và y tế nhưng thua NR/NBR về độ bền mài mòn cơ học; nhờ vậy Silicone được chọn cho bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước.

Phù hợp cho

  • Bi van này phù hợp cả hai lĩnh vực, thực phẩm và dược phẩm.
  • Dùng cho lò sấy hoặc đường hơi nóng cần bi chịu nhiệt.
  • Loại bi này chịu được cả khử trùng lẫn nước nóng.
  • Ngoài trời với tia UV, ozone dùng được loại bi này.

Không nên dùng cho

  • NR nên được chọn khi độ mài mòn cơ học vừa mạnh vừa kéo dài.
  • NBR thay thế khi môi chất là dầu khoáng đặc.
  • Tải va đập lớn

Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø22mm

Giá tham khảo

Số lượng khi đặt, độ cứng theo Shore A và vật liệu chọn trong ba loại NR/NBR/Silicone sẽ làm thay đổi con số 12.000₫/cái vốn chỉ tham khảo cho một cái vật liệu NR phổ thông.

Ứng dụng phù hợp cho bi Ø22mm

Van một chiều công nghiệp, bơm màng/piston lưu lượng trung, sàng rung tách hạt trung bình đều dùng dải Ø22mm phổ biến nhất, hàng sẵn kho, báo giá 30 phút; NR Shore A 40-50 nảy tốt cho sàng rung, NBR chịu dầu Shore A 60-70 kín khít van chịu dầu, Silicone hợp thiết bị thực phẩm/nhiệt.

Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng

Silicone Ø22mm ở Shore A 40-60, cứng vừa, chịu nhiệt -40 đến +200°C; bi van một chiều Ø22mm dùng NBR Shore A 60-70, đủ cứng để kín khít đế van mà vẫn đủ đàn hồi để đóng mở êm; bi sàng rung Ø22mm dùng NR Shore A 40-50, mềm, rebound cao nhất, đập thông lưới hiệu quả. Nêu ứng dụng và môi chất để được tư vấn độ cứng.

Dung sai và lưu ý đặt hàng

Yêu cầu cấp dung sai chặt hoặc gia công tinh cần ghi rõ khi đặt hàng, áp dụng cho van một chiều cần kín khít chính xác; dung sai đường kính thông thường của bi đúc cao su là ±0.3mm do co ngót lưu hóa. Cỡ Ø22mm sẵn kho, giao 24-48h nội thành, 2-3 ngày tỉnh xa.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø22mm

Bi cao su Ø22mm có những vật liệu nào?

Đường kính Ø22mm giữ nguyên trên 3 vật liệu, khác biệt nằm ở môi trường: NR ứng với sàng rung nhờ nảy cao nhất, NBR ứng với van một chiều và bơm dầu nhờ chịu dầu, Silicone ứng với nhiệt -40 đến +200°C và thực phẩm, y tế.

Bi cao su Ø22mm dùng để làm gì?

Vật liệu đi theo môi trường làm việc: NR cho sàng rung, NBR cho dầu, Silicone cho nhiệt và thực phẩm. Ứng dụng phổ biến gồm (1) đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve), (2) bi nghiền, bi đệm chống va đập, (3) làm sạch lưới sàng rung, bi nảy đập liên tục nên lưới không bít, (4) bi bơm màng/piston.

Chọn độ cứng bi cao su thế nào?

Mềm và nảy tốt là đặc điểm của bi sàng rung NR ở Shore A 40-50; kín khít trên đế van là đặc điểm của bi van NBR ở Shore A 60-70; còn bi chịu tải/đệm ở Shore A 70-80. Cần nêu rõ nhu cầu sàng rung, van hay bơm để chọn đúng độ cứng.

Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?

Tuy cùng là bi đặc, bi sàng rung và bi van một chiều khác nhau ở vật liệu và độ cứng: bi sàng rung ưu tiên rebound, chống mài mòn nhờ cao su tự nhiên (NR) mềm, độ nảy cao, dùng đập làm sạch lưới sàng; bi van một chiều ưu tiên độ kín, chịu môi chất nhờ NBR cứng hơn, kín khít trên đế van, chịu dầu và áp.

Bi cao su Ø22mm có sai số kích thước không?

Khi van một chiều cần chính xác cao, cần báo trước để chọn cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh, vì bi cao su đúc vốn có dung sai đường kính ±0.3 đến 0.5mm tùy kích cỡ, độ cứng, do co ngót trong quá trình lưu hóa.

Đặt hàng bi cao su Ø22mm thế nào?

Size phổ biến giao 24-48h, đơn B2B chiết khấu và xuất VAT, còn báo giá có sau 30 phút giờ hành chính khi Zalo 0325655700 nhận: (1) vật liệu NR, NBR hoặc Silicone, (2) cỡ Ø22mm, (3) ứng dụng và số lượng, (4) độ cứng Shore A nếu có yêu cầu.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ