Bi cao su đặc Ø10mm vật liệu NR/NBR/Silicone
Chịu nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm là đặc điểm của Silicone, một trong 3 vật liệu đúc bi cao su đặc Ø10mm nguyên khối; NBR chịu dầu phục vụ bơm dầu và van một chiều; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung. Bi đệm chống va đập, bi nghiền, bơm piston, bơm màng, van bi một chiều, sàng rung tách hạt là các nơi lắp được cỡ Ø10mm này, độ cứng chọn theo Shore A khi đặt hàng.
| Đường kính | Ø10 mm |
|---|---|
| Hình thức | Bi đặc |
| Vật liệu | NR, NBR, Silicone |
| Độ cứng | 40-80 Shore A |
| Giao hàng | 24-48h |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Đường kính khác
So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø10mm
Mỗi vật liệu một việc: bi sàng rung làm từ NR, van và bơm dầu lắp NBR, còn chỗ có nhiệt hoặc thực phẩm dùng Silicone.
| Tính chất | Cao su tự nhiên (NR)BCS-10-NR | NBR chịu dầuBCS-10-NBR | SiliconeBCS-10-SILICONE |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | -40 ~ 70°C | -30 ~ 120°C | -40 ~ 200°C |
| Độ cứng (Shore A) | 40 / 50 / 60 / 70 | 50 / 60 / 70 / 80 | 40 / 50 / 60 / 70 |
| Màu sắc | Đen, Trắng kem | Đen | Trắng, Trong, Đỏ |
| Chịu dầu khoáng | Kém | Xuất sắc | Trung bình |
| Độ nảy (rebound) | Xuất sắc | Tốt | Tốt |
| Chống mài mòn | Xuất sắc | Tốt | Trung bình |
| Chịu ozone / thời tiết | Trung bình | Kém | Xuất sắc |
| Giá tham khảo | Thấp | Trung bình | Cao |
| Phù hợp cho | Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới | Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu | Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế |
Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc
Bi cao su Ø10mm — Cao su tự nhiên (NR)
Mã hàng: BCS-10-NR
Có độ nảy, độ đàn hồi cao nhất nên được dùng làm chuẩn cho bi thông lưới sàng rung
Bi nghiền và bi đệm chống va đập, cùng bi sàng rung (vibrating screen) chuyên đập làm sạch lưới chống bít tắc, đều chọn cao su tự nhiên (NR) làm chuẩn vì độ nảy (rebound) và độ đàn hồi cao nhất, chống mài mòn cơ học tốt; giới hạn duy nhất là không chịu dầu khoáng, dải nhiệt hoạt động -40 đến +70°C.
Phù hợp cho
- Giúp lưới sàng rung (vibrating screen) luôn sạch, tránh bít tắc.
- Nghiền và đệm chống va đập là hai công dụng gộp trong một loại bi.
- Tuyển khoáng cùng sàng tách hạt là ứng dụng của loại bi này.
- Phù hợp khi cần độ nảy cao và không có dầu.
Không nên dùng cho
- Đổi sang NBR khi môi trường dính xăng dầu hoặc dầu khoáng.
- Nhiệt > 70°C
- Phơi ngoài trời lâu dưới tia UV hoặc ozone không phù hợp.
Bi cao su Ø10mm — NBR chịu dầu
Mã hàng: BCS-10-NBR
Khả năng kháng dầu là lý do bi NBR có mặt ở van một chiều, bơm thủy lực và bơm dầu.
Độ cứng cao hơn NR cho phép NBR (Nitrile) kín khít đế van, đồng thời chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu; nhờ vậy vật liệu này là lựa chọn chuẩn khi lắp bơm piston, bơm màng trong dầu, van một chiều (check valve), bi đệm hệ thủy lực, ở dải nhiệt -30 đến +120°C.
Phù hợp cho
- Van một chiều (check valve) hoạt động trong dầu thì hợp với loại bi này.
- Phù hợp cho bi bơm piston dầu hay bơm màng.
- Chọn bi đệm này khi khí nén hoặc thủy lực có lẫn dầu.
- Khi van bi lắp giữa tuyến ống dầu nhớt, chọn loại bi này là hợp lý.
Không nên dùng cho
- Muốn sàng rung đạt độ nảy cực cao, NR là vật liệu phù hợp.
- Hóa chất oxy hóa mạnh
- Nhiệt > 110°C
Bi cao su Ø10mm — Silicone
Mã hàng: BCS-10-SILICONE
Loại này không gây hại cho thực phẩm hay y tế, và chịu được nhiệt độ dải rộng.
Độ bền mài mòn cơ học thua NR/NBR, đó là điểm yếu của Silicone (VMQ); ngược lại vật liệu nổi bật ở dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C, khả năng kháng ozone/UV/thời tiết, và chuẩn FDA cho thực phẩm, y tế, nên góp mặt ở bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi lò sấy, bi khử trùng hơi nước.
Phù hợp cho
- Cả thiết bị thực phẩm và thiết bị dược phẩm đều lắp được bi van kiểu này.
- Đường hơi nóng cũng như lò sấy đều cần loại bi chịu nhiệt này.
- Loại bi này đứng vững trước cả nước nóng và quy trình khử trùng.
- Chịu tốt UV, ozone khi đặt ở ngoài trời.
Không nên dùng cho
- Kéo dài trong môi trường mài mòn cơ học mạnh thì đổi sang NR.
- Môi trường đậm dầu khoáng hợp với NBR hơn.
- Tải va đập lớn
Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø10mm
Giá tham khảo
Mua một cái vật liệu NR phổ thông thì tham khảo mức 5.000₫; giá cuối cùng còn tùy độ cứng Shore A, loại vật liệu và số lượng khách đặt.
Ứng dụng phù hợp cho bi Ø10mm
Van bi một chiều trong đường ống dầu nhỏ dùng NBR chịu dầu, sàng rung lỗ nhỏ dùng NR độ nảy cao nhất, van thiết bị thực phẩm/dược mini dùng Silicone; ba vật liệu này đều có ở cỡ nhỏ Ø10mm, hợp van bi mini, bơm màng/piston lưu lượng thấp, giao 24-48h cỡ phổ biến.
Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng
Với nhu cầu chịu nhiệt, Silicone Ø10mm chọn Shore A 40-60, độ cứng vừa, làm việc ở -40 đến +200°C. Bi sàng rung Ø10mm cần loại mềm là NR Shore A 40-50, để rebound cao nhất và đập thông lưới hiệu quả. Bi van một chiều Ø10mm lấy NBR Shore A 60-70, cứng đủ để ép kín đế van, đàn hồi đủ để mở, đóng êm. Độ cứng phù hợp được tư vấn khi biết ứng dụng và môi chất.
Dung sai và lưu ý đặt hàng
Đơn hàng cần lắp cho van một chiều với độ kín khít thật chính xác nên xin cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh, việc này cần nói rõ ngay khi đặt hàng. Thông thường bi đúc cao su co ngót lúc lưu hóa nên dung sai đường kính ở mức ±0.3mm. Với cỡ Ø10mm, kho luôn có hàng, thời gian nhận là 24-48 giờ cho nội thành và 2-3 ngày cho tỉnh xa.
Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø10mm
Bi cao su Ø10mm có những vật liệu nào?
Chuẩn cho sàng rung là NR nhờ độ nảy cao nhất; NBR chịu dầu hợp van một chiều, bơm dầu; Silicone an toàn thực phẩm/y tế, chịu nhiệt -40 đến +200°C. Đường kính Ø10mm không đổi qua 3 vật liệu, chỉ môi trường sử dụng khác.
Bi cao su Ø10mm dùng để làm gì?
Vật liệu đi theo ứng dụng: NR cho sàng rung, NBR cho môi trường dầu, Silicone cho chỗ nóng hoặc tiếp xúc thực phẩm. Còn công dụng phổ biến gồm (1) bi bơm màng, bơm piston; (2) bi nghiền và bi đệm chống va đập; (3) bi van một chiều (check valve) đóng mở dòng chảy; (4) bi làm sạch lưới sàng rung, chống bít tắc bằng cách nảy đập vào lưới.
Chọn độ cứng bi cao su thế nào?
Ba mức Shore A ứng với ba nhu cầu: 40-50 cho bi sàng rung NR mềm, nảy tốt; 60-70 cho bi van NBR kín khít trên đế van; 70-80 cho bi chịu tải/đệm. Độ cứng phù hợp sẽ được tư vấn khi biết rõ nhu cầu là sàng rung, van hay bơm.
Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?
Tuy cùng là bi đặc, bi sàng rung và bi van một chiều khác nhau ở vật liệu và độ cứng: bi sàng rung ưu tiên rebound, chống mài mòn nhờ cao su tự nhiên (NR) mềm, độ nảy cao, dùng đập làm sạch lưới sàng; bi van một chiều ưu tiên độ kín, chịu môi chất nhờ NBR cứng hơn, kín khít trên đế van, chịu dầu và áp.
Bi cao su Ø10mm có sai số kích thước không?
Van một chiều nào cần độ chính xác cao hơn mức thông thường thì nên báo trước, để xưởng đổi sang cấp dung sai chặt hoặc gia công tinh cho khớp. Bình thường, dung sai đường kính của bi cao su đúc dao động ±0.3 tới 0.5mm, thay đổi theo kích cỡ và độ cứng vì cao su bị co ngót lúc lưu hóa.
Đặt hàng bi cao su Ø10mm thế nào?
Size phổ biến giao 24-48h, đơn B2B chiết khấu và xuất VAT, còn báo giá có sau 30 phút giờ hành chính khi Zalo 0325655700 nhận: (1) vật liệu NR, NBR hoặc Silicone, (2) cỡ Ø10mm, (3) ứng dụng và số lượng, (4) độ cứng Shore A nếu có yêu cầu.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
