Bi cao su đặc Ø16mm vật liệu NR/NBR/Silicone

Khi đặt bi cao su đặc Ø16mm cần nêu vật liệu và độ cứng Shore A cùng đường kính. Có 3 lựa chọn: Silicone an toàn thực phẩm, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung; NBR chịu dầu cho van và bơm dầu. Loại nguyên khối đúc định hình cỡ Ø16mm này lắp được cho bơm piston, sàng rung tách hạt, bơm màng, van bi một chiều, bi đệm chống va đập, bi nghiền.

Đường kính Ø16 mm
Hình thức Bi đặc
Vật liệu NR, NBR, Silicone
Độ cứng 40-80 Shore A
Giao hàng 24-48h

Hoặc gọi: 0325 655 700

Đường kính khác

So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø16mm

Van và bơm dầu phù hợp với NBR, sàng rung phù hợp với NR, còn nhiệt và thực phẩm phù hợp với Silicone.

Tính chất Cao su tự nhiên (NR)BCS-16-NR NBR chịu dầuBCS-16-NBR SiliconeBCS-16-SILICONE
Nhiệt độ làm việc -40 ~ 70°C -30 ~ 120°C -40 ~ 200°C
Độ cứng (Shore A) 40 / 50 / 60 / 70 50 / 60 / 70 / 80 40 / 50 / 60 / 70
Màu sắc Đen, Trắng kem Đen Trắng, Trong, Đỏ
Chịu dầu khoáng Kém Xuất sắc Trung bình
Độ nảy (rebound) Xuất sắc Tốt Tốt
Chống mài mòn Xuất sắc Tốt Trung bình
Chịu ozone / thời tiết Trung bình Kém Xuất sắc
Giá tham khảo Thấp Trung bình Cao
Phù hợp cho Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế

Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc

Bi cao su Ø16mm — Cao su tự nhiên (NR)

Mã hàng: BCS-16-NR

Nảy mạnh nhất, đàn hồi nhất, là vật liệu chuẩn của bi làm sạch lưới sàng

Bít tắc lưới sàng được ngăn nhờ bi sàng rung (vibrating screen) nảy đập liên tục, dùng NR làm chuẩn vì đàn hồi và rebound cao nhất, chống mài mòn cơ học tốt; vật liệu này cũng lắp cho bi nghiền, bi đệm chống va đập, chịu nhiệt -40 đến +70°C, riêng dầu khoáng thì không chịu được.

Phù hợp cho

  • Sàng rung (vibrating screen) dùng loại bi này để giữ lưới không bị bít.
  • Làm đệm hấp thụ va đập, hoặc dùng trong khâu nghiền.
  • Áp dụng tốt cho khâu tuyển khoáng lẫn sàng tách hạt.
  • Không tiếp xúc dầu nhưng cần độ nảy cao thì dùng được loại này.

Không nên dùng cho

  • NBR phù hợp hơn khi phải tiếp xúc dầu khoáng hoặc xăng dầu.
  • Nhiệt > 70°C
  • Ngoài trời lâu ngày với tia UV, ozone thì không nên chọn loại này.

Bi cao su Ø16mm — NBR chịu dầu

Mã hàng: BCS-16-NBR

Van một chiều, bơm dầu, bơm thủy lực: cả ba ứng dụng đều dựa vào vật liệu kháng dầu của bi.

Độ cứng cao hơn NR cho phép NBR (Nitrile) kín khít đế van, đồng thời chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu; nhờ vậy vật liệu này là lựa chọn chuẩn khi lắp bơm piston, bơm màng trong dầu, van một chiều (check valve), bi đệm hệ thủy lực, ở dải nhiệt -30 đến +120°C.

Phù hợp cho

  • Hệ thống dầu với van một chiều (check valve) dùng NBR làm bi.
  • Dầu qua bơm màng hoặc bơm piston thì chọn loại bi này.
  • Khí nén có dầu cũng cần đến bi đệm loại này, không riêng hệ thủy lực.
  • Dầu nhớt chảy qua van bi thì nên chọn loại bi này.

Không nên dùng cho

  • Sàng rung cần độ nảy cực cao thì nên chọn NR.
  • Hóa chất oxy hóa mạnh
  • Nhiệt > 110°C

Bi cao su Ø16mm — Silicone

Mã hàng: BCS-16-SILICONE

Vừa chịu được dải nhiệt rộng vừa không gây hại khi tiếp xúc thực phẩm, y tế.

Độ bền mài mòn cơ học thua NR/NBR, đó là điểm yếu của Silicone (VMQ); ngược lại vật liệu nổi bật ở dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C, khả năng kháng ozone/UV/thời tiết, và chuẩn FDA cho thực phẩm, y tế, nên góp mặt ở bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi lò sấy, bi khử trùng hơi nước.

Phù hợp cho

  • Bi van này phù hợp cả hai lĩnh vực, thực phẩm và dược phẩm.
  • Khả năng chịu nhiệt của loại bi này phục vụ được cả lò sấy và đường hơi nóng.
  • Khử trùng hoặc nước nóng đều là môi trường dùng được loại bi này.
  • Chịu tốt UV, ozone khi đặt ở ngoài trời.

Không nên dùng cho

  • Kéo dài trong môi trường mài mòn cơ học mạnh thì đổi sang NR.
  • NBR thay thế khi môi chất là dầu khoáng đặc.
  • Tải va đập lớn

Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø16mm

Giá tham khảo

Vật liệu (NR/NBR/Silicone), độ cứng Shore A cùng số lượng đặt hàng quyết định giá thực tế, còn 12.000₫/cái chỉ là mức tham khảo cho đơn lẻ vật liệu NR phổ thông.

Ứng dụng phù hợp cho bi Ø16mm

Van bi một chiều trong đường ống dầu nhỏ dùng NBR chịu dầu, sàng rung lỗ nhỏ dùng NR độ nảy cao nhất, van thiết bị thực phẩm/dược mini dùng Silicone; ba vật liệu này đều có ở cỡ nhỏ Ø16mm, hợp van bi mini, bơm màng/piston lưu lượng thấp, giao 24-48h cỡ phổ biến.

Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng

Mềm, rebound cao nhất và đập thông lưới hiệu quả là đặc tính của NR Shore A 40-50 dùng cho bi sàng rung Ø16mm; kín khít đế van, đàn hồi đóng mở êm là đặc tính của NBR Shore A 60-70 dùng cho bi van một chiều Ø16mm; còn Silicone Ø16mm Shore A 40-60 cứng vừa, chịu nhiệt -40 đến +200°C. Cần báo ứng dụng và môi chất để chọn đúng độ cứng.

Dung sai và lưu ý đặt hàng

Yêu cầu cấp dung sai chặt hoặc gia công tinh cần ghi rõ khi đặt hàng, áp dụng cho van một chiều cần kín khít chính xác; dung sai đường kính thông thường của bi đúc cao su là ±0.3mm do co ngót lưu hóa. Cỡ Ø16mm sẵn kho, giao 24-48h nội thành, 2-3 ngày tỉnh xa.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø16mm

Bi cao su Ø16mm có những vật liệu nào?

Khác nhau ở môi trường sử dụng dù chung đường kính Ø16mm, 3 vật liệu gồm: Silicone an toàn thực phẩm/y tế, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NBR chịu dầu cho van một chiều và bơm dầu; NR nảy cao nhất, chuẩn cho sàng rung.

Bi cao su Ø16mm dùng để làm gì?

Vật liệu đi theo môi trường làm việc: NR cho sàng rung, NBR cho dầu, Silicone cho nhiệt và thực phẩm. Ứng dụng phổ biến gồm (1) đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve), (2) bi nghiền, bi đệm chống va đập, (3) làm sạch lưới sàng rung, bi nảy đập liên tục nên lưới không bít, (4) bi bơm màng/piston.

Chọn độ cứng bi cao su thế nào?

Tùy ứng dụng là sàng rung, van hay bơm, độ cứng Shore A sẽ khác nhau: bi sàng rung NR mềm và nảy tốt ở 40-50, bi van NBR kín khít đế van ở 60-70, bi chịu tải/đệm ở 70-80. Cần báo nhu cầu cụ thể để được tư vấn đúng độ cứng.

Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?

NBR cứng hơn được dùng cho bi van một chiều để kín khít trên đế van, chịu dầu và áp, ưu tiên độ kín và chịu môi chất; còn NR mềm, độ nảy cao được dùng cho bi sàng rung để đập làm sạch lưới sàng, ưu tiên rebound và chống mài mòn. Vật liệu và độ cứng khác nhau dù cùng là bi đặc.

Bi cao su Ø16mm có sai số kích thước không?

±0.3 đến 0.5mm là biên độ dung sai đường kính thường gặp ở bi cao su đúc, biên độ này co giãn theo từng kích cỡ, từng độ cứng, và chịu ảnh hưởng của việc cao su co ngót khi lưu hóa. Đối với van một chiều, nơi độ chính xác phải cao hơn hẳn, thông tin này cần được gửi kèm từ đầu để xưởng chuyển qua cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh.

Đặt hàng bi cao su Ø16mm thế nào?

Mua B2B được giảm giá và xuất VAT; size phổ biến giao trong 24-48h. Muốn có báo giá sau 30 phút giờ hành chính thì gửi Zalo 0325655700: (1) vật liệu chọn trong NR, NBR, Silicone, (2) số lượng kèm nơi dùng, (3) đường kính Ø16mm, (4) độ cứng Shore A khi có yêu cầu riêng.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ