Bi cao su đặc Ø15mm vật liệu NR/NBR/Silicone
Khi đặt bi cao su đặc Ø15mm cần nêu vật liệu và độ cứng Shore A cùng đường kính. Có 3 lựa chọn: Silicone an toàn thực phẩm, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung; NBR chịu dầu cho van và bơm dầu. Loại nguyên khối đúc định hình cỡ Ø15mm này lắp được cho bơm piston, sàng rung tách hạt, bơm màng, van bi một chiều, bi đệm chống va đập, bi nghiền.
| Đường kính | Ø15 mm |
|---|---|
| Hình thức | Bi đặc |
| Vật liệu | NR, NBR, Silicone |
| Độ cứng | 40-80 Shore A |
| Giao hàng | 24-48h |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Đường kính khác
So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø15mm
Mỗi vật liệu một việc: bi sàng rung làm từ NR, van và bơm dầu lắp NBR, còn chỗ có nhiệt hoặc thực phẩm dùng Silicone.
| Tính chất | Cao su tự nhiên (NR)BCS-15-NR | NBR chịu dầuBCS-15-NBR | SiliconeBCS-15-SILICONE |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | -40 ~ 70°C | -30 ~ 120°C | -40 ~ 200°C |
| Độ cứng (Shore A) | 40 / 50 / 60 / 70 | 50 / 60 / 70 / 80 | 40 / 50 / 60 / 70 |
| Màu sắc | Đen, Trắng kem | Đen | Trắng, Trong, Đỏ |
| Chịu dầu khoáng | Kém | Xuất sắc | Trung bình |
| Độ nảy (rebound) | Xuất sắc | Tốt | Tốt |
| Chống mài mòn | Xuất sắc | Tốt | Trung bình |
| Chịu ozone / thời tiết | Trung bình | Kém | Xuất sắc |
| Giá tham khảo | Thấp | Trung bình | Cao |
| Phù hợp cho | Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới | Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu | Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế |
Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc
Bi cao su Ø15mm — Cao su tự nhiên (NR)
Mã hàng: BCS-15-NR
Có độ nảy, độ đàn hồi cao nhất nên được dùng làm chuẩn cho bi thông lưới sàng rung
Dải nhiệt -40 đến +70°C là phạm vi hoạt động của NR (cao su tự nhiên), vật liệu không chịu dầu khoáng nhưng có độ nảy (rebound), độ đàn hồi cao nhất, chống mài mòn cơ học tốt, nên dùng làm chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) nảy đập chống bít tắc lưới sàng, bi nghiền, và bi đệm chống va đập.
Phù hợp cho
- Dùng để vệ sinh lưới của sàng rung (vibrating screen).
- Bi cho máy nghiền, bi giảm chấn khi va đập.
- Loại bi này góp mặt ở cả khâu tuyển khoáng và khâu sàng tách hạt.
- Yêu cầu độ nảy cao mà không dính dầu thì hợp với loại này.
Không nên dùng cho
- Không hợp khi có dầu khoáng hoặc xăng dầu, nên đổi sang NBR.
- Nhiệt > 70°C
- Phơi ngoài trời lâu dưới tia UV hoặc ozone không phù hợp.
Bi cao su Ø15mm — NBR chịu dầu
Mã hàng: BCS-15-NBR
Môi trường dầu ở bơm thủy lực hoặc van một chiều đều phù hợp với vật liệu chịu dầu này.
Độ cứng cao hơn NR cho phép NBR (Nitrile) kín khít đế van, đồng thời chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu; nhờ vậy vật liệu này là lựa chọn chuẩn khi lắp bơm piston, bơm màng trong dầu, van một chiều (check valve), bi đệm hệ thủy lực, ở dải nhiệt -30 đến +120°C.
Phù hợp cho
- Khi van một chiều (check valve) tiếp xúc dầu, chọn bi này là hợp lý.
- Bơm dầu dạng màng hay piston đều dùng được loại bi này.
- Có dầu trong khí nén hay trong thủy lực thì bi đệm này đều hợp.
- Khi van bi lắp giữa tuyến ống dầu nhớt, chọn loại bi này là hợp lý.
Không nên dùng cho
- Sàng rung cần độ nảy cực cao thì nên chọn NR.
- Hóa chất oxy hóa mạnh
- Nhiệt > 110°C
Bi cao su Ø15mm — Silicone
Mã hàng: BCS-15-SILICONE
Vừa chịu được dải nhiệt rộng vừa không gây hại khi tiếp xúc thực phẩm, y tế.
Dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C cùng khả năng kháng ozone, UV, thời tiết là điểm mạnh của Silicone (VMQ), vật liệu an toàn theo chuẩn FDA cho thực phẩm và y tế nhưng thua NR/NBR về độ bền mài mòn cơ học; nhờ vậy Silicone được chọn cho bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước.
Phù hợp cho
- Bi van này phù hợp cả hai lĩnh vực, thực phẩm và dược phẩm.
- Khả năng chịu nhiệt của loại bi này phục vụ được cả lò sấy và đường hơi nóng.
- Chọn khi bi phải qua khử trùng hoặc tiếp xúc nước nóng.
- Dùng ngoài trời, nơi có tia UV hoặc ozone.
Không nên dùng cho
- Bị mài mòn cơ học liên tục, cường độ lớn: NR hợp hơn.
- Môi trường đậm dầu khoáng hợp với NBR hơn.
- Tải va đập lớn
Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø15mm
Giá tham khảo
Số lượng khi đặt, độ cứng theo Shore A và vật liệu chọn trong ba loại NR/NBR/Silicone sẽ làm thay đổi con số 5.000₫/cái vốn chỉ tham khảo cho một cái vật liệu NR phổ thông.
Ứng dụng phù hợp cho bi Ø15mm
Giao 24-48h cỡ phổ biến cho Ø15mm nhỏ, phù hợp lỗ sàng rung cỡ nhỏ, van bi mini, bơm màng/piston lưu lượng thấp; Silicone dùng cho van thiết bị thực phẩm/dược mini, NBR chịu dầu cho van bi một chiều đường ống dầu nhỏ, NR độ nảy cao nhất cho sàng rung lỗ nhỏ.
Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng
Ứng dụng và môi chất quyết định độ cứng phù hợp: bi van một chiều Ø15mm cần NBR Shore A 60-70 đủ cứng kín khít đế van, đủ đàn hồi đóng mở êm; Silicone Ø15mm ở Shore A 40-60, cứng vừa, chịu nhiệt -40 đến +200°C; bi sàng rung Ø15mm cần NR Shore A 40-50 mềm, rebound cao nhất, đập thông lưới hiệu quả.
Dung sai và lưu ý đặt hàng
Co ngót trong lúc lưu hóa tạo ra dung sai đường kính ±0.3mm ở bi đúc cao su; cỡ Ø15mm có hàng sẵn kho, giao 24-48h nội thành hoặc 2-3 ngày tỉnh xa, còn van một chiều cần kín khít chính xác thì phải nói rõ cấp dung sai chặt hoặc gia công tinh khi đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø15mm
Bi cao su Ø15mm có những vật liệu nào?
Đường kính Ø15mm giữ nguyên trên 3 vật liệu, khác biệt nằm ở môi trường: NR ứng với sàng rung nhờ nảy cao nhất, NBR ứng với van một chiều và bơm dầu nhờ chịu dầu, Silicone ứng với nhiệt -40 đến +200°C và thực phẩm, y tế.
Bi cao su Ø15mm dùng để làm gì?
Bi cao su thường dùng ở bốn chỗ: (1) lưới sàng rung, nơi bi nảy đập để thông lưới và chống bít tắc, (2) nghiền và đệm chống va đập, (3) bơm màng/piston, (4) van một chiều (check valve) đóng mở dòng chảy. Chọn NR cho sàng rung, NBR khi có dầu, Silicone khi cần chịu nhiệt hoặc tiếp xúc thực phẩm.
Chọn độ cứng bi cao su thế nào?
Shore A 70-80 dành cho bi chịu tải/đệm, Shore A 40-50 cho bi sàng rung NR (mềm, nảy tốt), Shore A 60-70 cho bi van NBR (kín khít trên đế van). Nêu nhu cầu cụ thể là sàng rung, van hay bơm sẽ được tư vấn độ cứng phù hợp.
Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?
Chịu dầu và áp, kín khít trên đế van là yêu cầu của bi van một chiều nên dùng NBR cứng hơn, ưu tiên độ kín và chịu môi chất; ngược lại bi sàng rung cần cao su tự nhiên (NR) mềm, độ nảy cao để đập làm sạch lưới sàng, ưu tiên rebound và chống mài mòn. Cùng là bi đặc nhưng khác vật liệu, khác độ cứng.
Bi cao su Ø15mm có sai số kích thước không?
±0.3 đến 0.5mm là biên độ dung sai đường kính thường gặp ở bi cao su đúc, biên độ này co giãn theo từng kích cỡ, từng độ cứng, và chịu ảnh hưởng của việc cao su co ngót khi lưu hóa. Đối với van một chiều, nơi độ chính xác phải cao hơn hẳn, thông tin này cần được gửi kèm từ đầu để xưởng chuyển qua cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh.
Đặt hàng bi cao su Ø15mm thế nào?
Bốn thông tin nhắn qua Zalo 0325655700: (1) số lượng cần và ứng dụng, (2) đường kính bi Ø15mm, (3) vật liệu NR, NBR hay Silicone, (4) độ cứng Shore A nếu có. Trong giờ hành chính, giá được gửi lại sau 30 phút; hàng size phổ biến tới nơi sau 24-48h; mua theo đơn B2B có chiết khấu kèm xuất VAT.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
