Bi cao su đặc Ø30mm vật liệu NR/NBR/Silicone

Chịu nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm là đặc điểm của Silicone, một trong 3 vật liệu đúc bi cao su đặc Ø30mm nguyên khối; NBR chịu dầu phục vụ bơm dầu và van một chiều; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung. Bi đệm chống va đập, bi nghiền, bơm piston, bơm màng, van bi một chiều, sàng rung tách hạt là các nơi lắp được cỡ Ø30mm này, độ cứng chọn theo Shore A khi đặt hàng.

Đường kính Ø30 mm
Hình thức Bi đặc
Vật liệu NR, NBR, Silicone
Độ cứng 40-80 Shore A
Giao hàng 24-48h

Hoặc gọi: 0325 655 700

Đường kính khác

So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø30mm

Van và bơm dầu phù hợp với NBR, sàng rung phù hợp với NR, còn nhiệt và thực phẩm phù hợp với Silicone.

Tính chất Cao su tự nhiên (NR)BCS-30-NR NBR chịu dầuBCS-30-NBR SiliconeBCS-30-SILICONE
Nhiệt độ làm việc -40 ~ 70°C -30 ~ 120°C -40 ~ 200°C
Độ cứng (Shore A) 40 / 50 / 60 / 70 50 / 60 / 70 / 80 40 / 50 / 60 / 70
Màu sắc Đen, Trắng kem Đen Trắng, Trong, Đỏ
Chịu dầu khoáng Kém Xuất sắc Trung bình
Độ nảy (rebound) Xuất sắc Tốt Tốt
Chống mài mòn Xuất sắc Tốt Trung bình
Chịu ozone / thời tiết Trung bình Kém Xuất sắc
Giá tham khảo Thấp Trung bình Cao
Phù hợp cho Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế

Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc

Bi cao su Ø30mm — Cao su tự nhiên (NR)

Mã hàng: BCS-30-NR

Bi sàng rung giữ sạch lưới lấy vật liệu này làm chuẩn vì nảy và đàn hồi tốt nhất

Chống mài mòn cơ học tốt, độ đàn hồi và độ nảy (rebound) cao nhất là ưu điểm của cao su tự nhiên (NR), dùng làm chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) đập liên tục thông lưới chống bít tắc, cũng như bi nghiền, bi đệm chống va đập; vật liệu chịu nhiệt -40 đến +70°C, không hợp môi trường dầu khoáng.

Phù hợp cho

  • Dùng để vệ sinh lưới của sàng rung (vibrating screen).
  • Chống va đập ở vai trò bi đệm, hoặc làm bi nghiền cao su.
  • Loại bi này góp mặt ở cả khâu tuyển khoáng và khâu sàng tách hạt.
  • Không dính dầu mà vẫn cần nảy tốt thì đây là lựa chọn đúng.

Không nên dùng cho

  • Không hợp khi có dầu khoáng hoặc xăng dầu, nên đổi sang NBR.
  • Nhiệt > 70°C
  • Môi trường ngoài trời có tia UV, ozone kéo dài không thích hợp.

Bi cao su Ø30mm — NBR chịu dầu

Mã hàng: BCS-30-NBR

Môi trường dầu ở bơm thủy lực hoặc van một chiều đều phù hợp với vật liệu chịu dầu này.

Độ cứng cao hơn NR cho phép NBR (Nitrile) kín khít đế van, đồng thời chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu; nhờ vậy vật liệu này là lựa chọn chuẩn khi lắp bơm piston, bơm màng trong dầu, van một chiều (check valve), bi đệm hệ thủy lực, ở dải nhiệt -30 đến +120°C.

Phù hợp cho

  • Hệ thống dầu với van một chiều (check valve) dùng NBR làm bi.
  • Bơm piston dầu cũng như bơm màng đều hợp với loại bi này.
  • Hệ thủy lực và khí nén chứa dầu là hai nơi lắp bi đệm loại này.
  • Dầu nhớt chảy qua van bi thì nên chọn loại bi này.

Không nên dùng cho

  • Sàng rung cần độ nảy cực cao thì nên chọn NR.
  • Hóa chất oxy hóa mạnh
  • Nhiệt > 110°C

Bi cao su Ø30mm — Silicone

Mã hàng: BCS-30-SILICONE

Khi cần bi chịu dải nhiệt rộng cho dây chuyền thực phẩm hoặc thiết bị y tế, silicone đáp ứng được.

Silicone (VMQ) là lựa chọn cho bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước, bi van thiết bị thực phẩm/dược, nhờ an toàn theo FDA ở thực phẩm và y tế, kháng tốt ozone, UV, thời tiết, chịu dải nhiệt -40 đến +200°C, dù thua NR/NBR về độ bền mài mòn cơ học.

Phù hợp cho

  • Bi van kiểu này lắp vừa cho ngành dược phẩm, vừa cho ngành thực phẩm.
  • Dùng cho lò sấy hoặc đường hơi nóng cần bi chịu nhiệt.
  • Khử trùng hoặc nước nóng đều là môi trường dùng được loại bi này.
  • Dùng ngoài trời, nơi có tia UV hoặc ozone.

Không nên dùng cho

  • Kéo dài trong môi trường mài mòn cơ học mạnh thì đổi sang NR.
  • Dầu khoáng đậm đặc nên dùng NBR thay vì loại này.
  • Tải va đập lớn

Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø30mm

Giá tham khảo

Số lượng khi đặt, độ cứng theo Shore A và vật liệu chọn trong ba loại NR/NBR/Silicone sẽ làm thay đổi con số 28.000₫/cái vốn chỉ tham khảo cho một cái vật liệu NR phổ thông.

Ứng dụng phù hợp cho bi Ø30mm

Báo giá nhanh trong 30 phút cho dải Ø30mm sẵn kho, cỡ phổ biến nhất phục vụ bơm màng/piston lưu lượng trung, van một chiều công nghiệp, sàng rung tách hạt trung bình; Silicone thiên về thiết bị thực phẩm/nhiệt, NBR chịu dầu Shore A 60-70 thiên về kín khít van, NR Shore A 40-50 thiên về nảy tốt sàng rung.

Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng

Với nhu cầu chịu nhiệt, Silicone Ø30mm chọn Shore A 40-60, độ cứng vừa, làm việc ở -40 đến +200°C. Bi sàng rung Ø30mm cần loại mềm là NR Shore A 40-50, để rebound cao nhất và đập thông lưới hiệu quả. Bi van một chiều Ø30mm lấy NBR Shore A 60-70, cứng đủ để ép kín đế van, đàn hồi đủ để mở, đóng êm. Độ cứng phù hợp được tư vấn khi biết ứng dụng và môi chất.

Dung sai và lưu ý đặt hàng

Hàng cỡ Ø30mm có sẵn kho, giao trong 24 đến 48 giờ nếu ở nội thành, hoặc 2 tới 3 ngày với các tỉnh xa. Những đơn hàng lắp cho van một chiều, nơi đòi hỏi độ kín khít rất chính xác, cần được ghi chú ngay từ đầu để chọn cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh. Mức dung sai đường kính tiêu chuẩn, do cao su co ngót khi lưu hóa, là khoảng ±0.4mm.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø30mm

Bi cao su Ø30mm có những vật liệu nào?

Silicone chịu nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm, y tế; NBR chịu dầu dùng cho van một chiều, bơm dầu; NR độ nảy cao nhất là chuẩn cho sàng rung. Cả 3 vật liệu này cùng đường kính Ø30mm nhưng khác môi trường dùng.

Bi cao su Ø30mm dùng để làm gì?

Vật liệu đi theo môi trường làm việc: NR cho sàng rung, NBR cho dầu, Silicone cho nhiệt và thực phẩm. Ứng dụng phổ biến gồm (1) đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve), (2) bi nghiền, bi đệm chống va đập, (3) làm sạch lưới sàng rung, bi nảy đập liên tục nên lưới không bít, (4) bi bơm màng/piston.

Chọn độ cứng bi cao su thế nào?

Nhu cầu cụ thể là sàng rung, van hay bơm cần được nêu để tư vấn đúng độ cứng: Shore A 70-80 cho bi chịu tải/đệm, Shore A 60-70 cho bi van NBR kín khít đế van, Shore A 40-50 cho bi sàng rung NR mềm, nảy tốt.

Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?

NBR cứng hơn được dùng cho bi van một chiều để kín khít trên đế van, chịu dầu và áp, ưu tiên độ kín và chịu môi chất; còn NR mềm, độ nảy cao được dùng cho bi sàng rung để đập làm sạch lưới sàng, ưu tiên rebound và chống mài mòn. Vật liệu và độ cứng khác nhau dù cùng là bi đặc.

Bi cao su Ø30mm có sai số kích thước không?

Van một chiều nào cần độ chính xác cao hơn mức thông thường thì nên báo trước, để xưởng đổi sang cấp dung sai chặt hoặc gia công tinh cho khớp. Bình thường, dung sai đường kính của bi cao su đúc dao động ±0.3 tới 0.5mm, thay đổi theo kích cỡ và độ cứng vì cao su bị co ngót lúc lưu hóa.

Đặt hàng bi cao su Ø30mm thế nào?

Báo giá trong 30 phút giờ hành chính khi Zalo 0325655700 nhận đủ: (1) ứng dụng cùng số lượng, (2) vật liệu (NR/NBR/Silicone), (3) đường kính Ø30mm, (4) độ cứng Shore A nếu yêu cầu. Size phổ biến có hàng sau 24-48h; đơn B2B hưởng chiết khấu và xuất VAT.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ