Ống thủy lực SAE 100R12 5/8″ 16mm, 345 bar
Máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực dùng ống thủy lực SAE 100R12 5/8″, tên khác là ống dẫn dầu, ống tuy ô, ống tuyo dẫn dầu. Chịu áp làm việc 345 bar, áp nổ 1380 bar (hệ số an toàn 4:1), nhiệt -40°C ~ +100°C. Nhiều thương hiệu, bán theo mét, có bấm sẵn đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu. Về cấu tạo theo SAE 100R12: lõi NBR chịu dầu, 4 lớp bố thép xoắn, vỏ cao su tổng hợp chịu dầu và thời tiết; ID 16mm tương đương 5/8″, OD 31mm. Riêng OD 31mm là số để chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính không gian đi ống.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R12 |
|---|---|
| ID (trong) | 16mm · 5/8" |
| OD (ngoài) | 31mm |
| Áp làm việc | 345 bar |
| Áp nổ | 1380 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R12, size khác
Cùng ID 5/8", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R12 5/8″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R12 |
| Đường kính trong (ID) | 16 mm = 5/8" (DN16) |
| Đường kính ngoài (OD) | 31 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 4 lớp bố thép xoắn |
| Áp suất làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1380 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R12 5/8″ (ID 16mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 16 mm (5/8″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 31 mm |
| Áp làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1380 bar |
Mẫu mã SAE 100R12 DN16 (5/8″) là cách ghi khi đề nghị báo giá. ID, hay bore, là đường kính trong phục vụ tính lưu lượng dầu, còn OD là đường kính ngoài phục vụ chọn ferrule, collier và chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Mua một mét ống lẻ chưa bấm đầu nối, giá tham khảo 286.000₫, chưa cộng VAT. Mỗi đơn cụ thể được báo giá chính xác theo thương hiệu, số lượng và nhu cầu bấm đầu.
Ứng dụng — SAE 100R12 5/8″
Áp nổ 1380 bar, áp làm việc 345 bar, 4 lớp bố thép xoắn: ống SAE 100R12 thuộc nhóm áp cao cho máy hạng nặng như búa thủy lực, máy đúc, máy xúc lớn, thiết bị khai khoáng. Kích thước cỡ này: OD 31mm, lòng 16mm (5/8″, DN16). R12 là lựa chọn khi có xung áp (pressure spike) hay áp làm việc vượt 250 bar.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
OD 31mm, cỡ DN16 (5/8″): đây là cỡ thông dụng nhất, đầu JIC/BSP thương mại rất sẵn. Ferrule đúng cỡ OD là bắt buộc, không trộn cỡ; bấm crimp trên máy thủy lực để mối nối kéo bền hơn 4x áp làm việc.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Ứng dụng phù hợp xem ở mô tả loại bố; phần còn lại của STAMP là số liệu: ống lòng 16mm, áp làm việc 345 bar, áp nổ tối thiểu 1380 bar (4:1), nhiệt độ -40 đến 100°C, dầu khoáng ISO VG hợp lõi NBR. Nếu hệ có xung áp hoặc vượt 345 bar, giữ ID 5/8″ và đổi loại bố cao hơn.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R12 5/8″
Ống thủy lực 5/8″ (16mm) chịu áp bao nhiêu?
Chuẩn SAE 100R12: làm việc ở 345 bar, áp nổ tối thiểu 1380 bar, tức hệ số an toàn 4:1. Mức làm việc là giới hạn vận hành, không được vượt; cần áp lớn hơn thì chuyển sang loại bố cao hơn như R2/R12/R13. Có nhiều thương hiệu cùng quy cách.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 5/8″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
OD 31mm là giá trị danh nghĩa (ID 16mm), còn OD đo thực tế có thể lệch ±0.5-1mm theo hãng. Thông số này quyết định cỡ đai ốp collier, cỡ ferrule của đầu bấm và khoảng cách khi lắp nhiều ống cạnh nhau.
Ống tuy ô dẫn dầu 5/8″ có cấu tạo thế nào?
ID 16mm, OD 31mm, nhiệt độ -40°C tới +100°C. Ống dùng lõi NBR bền dầu, gia cố bằng 4 lớp bố thép xoắn, lớp bọc cao su tổng hợp chịu được ozone, thời tiết, dầu và ma sát mài mòn.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Trên máy hạng nặng chạy áp rất cao, ống phải là R12/R13 với 4-6 lớp thép quấn xoắn. Hệ áp cao thông thường dùng R2, 2 lớp thép, loại phổ biến nhất; hệ áp trung bình dùng R1, 1 lớp thép. Đường hút và hồi dầu áp thấp thì R4, bố vải kèm lò xo, là đủ. Chọn loại dựa trên áp suất hệ thống và hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có, hai lựa chọn: mua ống theo mét, hoặc đặt ống bấm sẵn đầu nối đúng bản vẽ. Các đầu hỗ trợ gồm ren hệ mét, mặt bích SAE, ren côn (NPT), BSP và JIC 37°. Chiều dài cùng sơ đồ đầu nối gửi qua Zalo 0325655700 là đủ để báo giá bộ ống hoàn chỉnh.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 5/8″?
Cỡ này có ID 16mm (5/8″), nên việc đầu tiên là đo đường kính trong của ống cũ. Sau đó kiểm áp suất tối đa của hệ thống, phải ≤ 345 bar; tiếp theo xác định kiểu đầu nối và chiều dài. Áp hệ thống cao hơn thì giữ nguyên ID, chọn loại bố cao hơn.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R12 5/8″ thế nào?
Zalo 0325655700 là kênh đặt hàng; giờ hành chính có báo giá sau 30 phút. Nội dung cần: (1) quy cách SAE 100R12; (2) lòng 5/8″ (DN16); (3) bao nhiêu mét; (4) có bấm đầu nối không, kiểu gì. Khách B2B được chiết khấu và xuất VAT; hàng size phổ biến đi toàn quốc trong 24-48h.
