Ống thủy lực SAE 100R2AT 5/8″ 16mm, 250 bar
Kết cấu gồm lõi cao su NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết, theo SAE 100R2AT. Đó là ống thủy lực SAE 100R2AT 5/8″, người dùng còn gọi ống dẫn dầu, ống tuy ô, ống tuyo dẫn dầu, lắp cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực. Có nhiều thương hiệu; bán theo mét, bấm sẵn đầu JIC/BSP/ren côn khi cần. Mức áp: làm việc 250 bar, nổ 1000 bar, hệ số an toàn 4:1; nhiệt -40°C ~ +100°C. Lòng 16mm (5/8″), bề ngoài 25mm; việc chọn đai ốp (collier), đầu bấm hay tính không gian đi ống dựa vào OD 25mm.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2AT |
|---|---|
| ID (trong) | 16mm · 5/8" |
| OD (ngoài) | 25mm |
| Áp làm việc | 250 bar |
| Áp nổ | 1000 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2AT, size khác
Cùng ID 5/8", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 5/8″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2AT |
| Đường kính trong (ID) | 16 mm = 5/8" (DN16) |
| Đường kính ngoài (OD) | 25 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép (compact) |
| Áp suất làm việc tối đa | 250 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1000 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 5/8″ (ID 16mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 16 mm (5/8″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 25 mm |
| Áp làm việc tối đa | 250 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1000 bar |
Mã đặt: SAE 100R2AT DN16 (5/8″). ID là bore, số để tính lưu lượng dầu; OD là đường kính ngoài, số để lấy collier, ferrule và chừa chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Giá thực tế phụ thuộc thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu nối, nên mức 150.000₫/mét (đơn lẻ, chưa VAT, chưa bấm đầu nối) chỉ mang tính tham khảo. Từng đơn hàng được gửi báo giá chính xác.
Ứng dụng — SAE 100R2AT 5/8″
Giao 24-48h, bấm sẵn đầu JIC, BSP, ren côn theo yêu cầu. Ống SAE 100R2AT cỡ lòng 16mm (5/8″, DN16) có OD 25mm, nhỏ hơn R2 tiêu chuẩn nên gọn khi luồn qua không gian hẹp. Áp cao: 2 lớp bố thép xoắn, làm việc 250 bar. Đây là loại dùng rộng rãi nhất trên máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Ferrule cho ống OD 25mm phải đúng cỡ, không thay bằng ferrule cỡ khác. Ống DN16 (5/8″) thuộc cỡ phổ biến nhất, dễ tìm đầu JIC/BSP thương mại; bấm crimp bằng máy thủy lực đảm bảo kéo bền vượt 4x áp làm việc.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Năm mục STAMP cần khớp trước khi đặt. Áp suất: tối đa 250 bar khi làm việc, nổ tối thiểu 1000 bar, tỉ lệ 4:1. Môi chất: dầu khoáng ISO VG, lõi NBR tương thích. Nhiệt độ: -40 tới 100°C. Kích thước: ID 16mm. Ứng dụng: tra mô tả loại bố. Có xung áp hoặc áp vượt 250 bar thì đổi loại bố cao hơn, giữ ID 5/8″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 5/8″
Ống thủy lực 5/8″ (16mm) chịu áp bao nhiêu?
Chuẩn SAE 100R2AT: áp làm việc 250 bar, áp nổ không dưới 1000 bar, tỉ lệ 4:1. Mức làm việc là giới hạn, không được vượt. Nếu hệ cần áp cao hơn, chuyển sang R2/R12/R13 có bố cao hơn. Quy cách này có ở nhiều hãng.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 5/8″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Khi nhiều ống chạy song song, khe hở chừa theo OD; đai ốp collier và ferrule đầu bấm cũng chọn theo OD. Cỡ lòng 16mm có OD danh nghĩa 25mm, thực tế lệch ±0.5-1mm tùy hãng.
Ống tuy ô dẫn dầu 5/8″ có cấu tạo thế nào?
Phần gia cường 2 lớp bố thép compact được bọc bởi vỏ cao su tổng hợp dày tới OD 25mm (kháng dầu, ozone, thời tiết, mài mòn) và ôm lấy lõi NBR chịu dầu có lòng 16mm. Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Dòng thông dụng nhất là R2: 2 lớp bố thép, chịu áp cao. Nhẹ hơn có R1, 1 lớp, cho áp trung bình. Nặng hơn có R12/R13, 4-6 lớp thép quấn xoắn, dùng trên máy hạng nặng áp rất cao. Tách riêng là R4: bố vải kèm lò xo, lắp đường hút hoặc hồi dầu áp thấp. Áp suất hệ thống và hệ số an toàn quyết định chọn loại nào.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có. Hai dạng hàng: ống theo mét, và ống bấm đầu nối sẵn đúng bản vẽ (BSP, JIC 37°, ren côn NPT, ren hệ mét, mặt bích SAE). Để có giá ống bấm trọn bộ, chiều dài và sơ đồ đầu nối gửi Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 5/8″?
Đo lòng ống cũ ra ID 16mm (5/8″) là khớp cỡ này. Áp suất cực đại của hệ thống phải ≤ 250 bar; nếu vượt, giữ ID và lên loại bố cao hơn. Xác định thêm kiểu đầu nối cùng chiều dài để đặt đủ.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 5/8″ thế nào?
Hàng size phổ biến tới nơi trên toàn quốc sau 24-48h; mua B2B có chiết khấu, xuất VAT. Trong giờ hành chính, giá có sau 30 phút nếu tin nhắn Zalo 0325655700 nêu lần lượt: (1) chủng loại, tức SAE 100R2AT; (2) cỡ lòng ống 5/8″, quy đổi DN16; (3) bao nhiêu mét; (4) đầu nối loại nào nếu cần bấm sẵn.
