Ống thủy lực SAE 100R2AT 1″ 25mm, 165 bar

Ống tuy ô, ống dẫn dầu hay ống tuyo dẫn dầu đều là tên gọi của ống thủy lực SAE 100R2AT 1″. Theo tiêu chuẩn SAE 100R2AT, ống có 2 lớp bố thép compact nằm giữa lõi cao su NBR chịu dầu và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết; lòng ống 25mm (1″), đường kính ngoài 38mm. Thông số áp: 165 bar làm việc, 660 bar áp nổ, tỉ lệ an toàn 4:1. Nhiệt độ dùng -40°C ~ +100°C. Đai ốp (collier), đầu bấm và không gian lắp ống đều phụ thuộc OD 38mm. Ống phục vụ máy ép, máy xúc, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực; cung cấp nhiều thương hiệu, bán theo mét hoặc bấm đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
ID (trong) 25mm · 1"
OD (ngoài) 38mm
Áp làm việc 165 bar
Áp nổ 660 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2AT, size khác

Cùng ID 1", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 1″

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
Đường kính trong (ID) 25 mm = 1" (DN25)
Đường kính ngoài (OD) 38 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép (compact)
Áp suất làm việc tối đa 165 bar
Áp suất nổ tối thiểu 660 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 1″ (ID 25mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 25 mm (1″)
OD — Đường kính ngoài 38 mm
Áp làm việc tối đa 165 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 660 bar

Lưu lượng dầu tính theo lòng ống, ký hiệu ID hay bore; ferrule, collier và khoảng trống đi ống lấy theo OD, đường kính ngoài. Hỏi giá thì ghi SAE 100R2AT DN25 (1″).

Giá tham khảo

Thương hiệu, số lượng đặt, có bấm đầu nối hay không: ba yếu tố này làm giá thay đổi. Giá tham khảo cho ống lẻ chưa bấm đầu là 218.000₫/mét, chưa VAT; giá chính xác báo theo đơn.

Ứng dụng — SAE 100R2AT 1″

Ống SAE 100R2AT (compact OD nhỏ hơn R2 tiêu chuẩn, dễ đi dây trong không gian hẹp) ID 25mm (1″, DN25) — áp trung bình, 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 165 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 38mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Theo bản vẽ, ống có thể bấm sẵn đầu nối và báo giá trọn gói, chỉ cần chiều dài cùng sơ đồ ống nhắn qua Zalo 0325655700. Ở cỡ DN25 (1″), OD 38mm, đầu lắp là mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Có xung áp hoặc áp hệ thống vượt 165 bar thì chuyển sang loại bố cao hơn, vẫn cùng ID 1″. Còn lại, đối chiếu năm mục STAMP: Pressure làm việc ≤ 165 bar, nổ tối thiểu 660 bar (4:1); Media dầu khoáng ISO VG hợp với NBR; Temperature -40~100°C; Size ID 25mm; Application theo mô tả loại bố.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 1″

Ống thủy lực 1″ (25mm) chịu áp bao nhiêu?

Hệ số an toàn 4:1 là tỉ số giữa áp nổ tối thiểu 660 bar và áp làm việc 165 bar theo chuẩn SAE 100R2AT. Ống vận hành trong mức làm việc; cần áp lớn hơn thì đổi sang R2/R12/R13 bố cao hơn. Có nhiều hãng cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Collier/đai ốp giữ ống, ferrule đúng cỡ và khoảng hở giữa các ống đi song song đều tính theo OD. Với cỡ này, OD danh nghĩa là 38mm (ID 25mm), sai lệch thực tế ±0.5-1mm tùy hãng sản xuất.

Ống tuy ô dẫn dầu 1″ có cấu tạo thế nào?

Tầng trong cùng là NBR chịu dầu, lòng ống 25mm. Tầng giữa gia cố bằng 2 lớp bố thép compact. Tầng ngoài bằng cao su tổng hợp, bền ozone, thời tiết, dầu, mài mòn, cho đường kính ngoài 38mm. Nhiệt làm việc: -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Cấp áp tăng theo phần gia cường. Áp trung bình: R1, bện 1 lớp thép. Áp cao, thông dụng nhất: R2, 2 lớp thép bện. Máy hạng nặng, áp rất cao: R12/R13 quấn xoắn 4-6 lớp thép. Đường hút và hồi dầu áp thấp: R4, dùng bố vải cùng lò xo. Căn cứ để chọn là áp suất hệ thống cộng với hệ số an toàn.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có. Ai cần ống trơn thì mua theo mét; ai cần bộ ống có đầu thì đặt bấm theo bản vẽ, kiểu ren hệ mét, BSP, JIC 37°, ren côn NPT hay mặt bích SAE. Giá bộ hoàn chỉnh báo qua Zalo 0325655700 sau khi có sơ đồ đầu nối và chiều dài.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1″?

Đo lòng ống cũ ra ID 25mm (1″) là khớp cỡ này. Áp suất cực đại của hệ thống phải ≤ 165 bar; nếu vượt, giữ ID và lên loại bố cao hơn. Xác định thêm kiểu đầu nối cùng chiều dài để đặt đủ.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 1″ thế nào?

Trong giờ hành chính, giá được gửi lại sau 30 phút khi tin nhắn tới Zalo 0325655700 có (1) mã loại SAE 100R2AT, (2) đường kính trong 1″ hay DN25, (3) độ dài ống, (4) đầu nối cần bấm, nếu có. Với cỡ phổ biến, thời gian giao toàn quốc 24-48h; đơn B2B hưởng chiết khấu, có xuất VAT.