Ống thủy lực SAE 100R2AT 1/2″ 13mm, 275 bar

Lõi NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact, vỏ cao su tổng hợp chống dầu và thời tiết: ba lớp của ống thủy lực SAE 100R2AT 1/2″, sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R2AT. Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C. Áp làm việc 275 bar, áp nổ 1100 bar, tỉ lệ an toàn 4:1. Lòng ống 13mm (1/2″), đường kính ngoài 22mm; khi chọn collier, đầu bấm và không gian lắp, lấy OD 22mm. Ống tuy ô cỡ này có nhiều thương hiệu, phục vụ máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực; bán theo mét hoặc bấm đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
ID (trong) 13mm · 1/2"
OD (ngoài) 22mm
Áp làm việc 275 bar
Áp nổ 1100 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2AT, size khác

Cùng ID 1/2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 1/2″

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
Đường kính trong (ID) 13 mm = 1/2" (DN13)
Đường kính ngoài (OD) 22 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép (compact)
Áp suất làm việc tối đa 275 bar
Áp suất nổ tối thiểu 1100 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 1/2″ (ID 13mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 13 mm (1/2″)
OD — Đường kính ngoài 22 mm
Áp làm việc tối đa 275 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 1100 bar

SAE 100R2AT DN13 (1/2″) là cách ghi quy cách khi xin báo giá. Hai đường kính cần phân biệt: ID (bore) cho lưu lượng dầu, OD cho collier, ferrule, chỗ đi ống.

Giá tham khảo

Để ước chi phí, lấy mốc 150.000₫ cho một mét ống lẻ chưa bấm đầu nối, chưa VAT. Con số chốt nằm trong báo giá riêng của từng đơn, tùy thương hiệu, số lượng và phần bấm đầu.

Ứng dụng — SAE 100R2AT 1/2″

Cỡ DN13, lòng 13mm (1/2″), OD 22mm: OD này nhỏ hơn R2 tiêu chuẩn vì SAE 100R2AT là dòng compact, luồn dây dễ trong không gian hẹp. Gia cường 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 275 bar, nhóm áp cao. Máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng dùng loại này nhiều nhất. Bấm sẵn đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

OD 22mm, cỡ DN13 (1/2″): đây là cỡ thông dụng nhất, đầu JIC/BSP thương mại rất sẵn. Ferrule đúng cỡ OD là bắt buộc, không trộn cỡ; bấm crimp trên máy thủy lực để mối nối kéo bền hơn 4x áp làm việc.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Cùng ID 1/2″ nhưng bố cao hơn: đó là hướng xử lý khi hệ có xung áp hoặc áp trên 275 bar. Không rơi vào trường hợp đó thì ống ID 13mm đạt STAMP nếu Temperature -40~100°C, Media dầu khoáng ISO VG hợp NBR, Pressure ≤ 275 bar làm việc và ≥ 1100 bar nổ (4:1), Application đúng mô tả loại bố.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 1/2″

Ống thủy lực 1/2″ (13mm) chịu áp bao nhiêu?

Theo chuẩn SAE 100R2AT, ống làm việc ở 275 bar và chỉ nổ từ 1100 bar trở lên, tức hệ số an toàn 4:1. Cần áp lớn hơn thì dùng loại bố cao hơn như R2/R12/R13, không cho ống chạy quá áp làm việc. Có nhiều thương hiệu cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Đường kính ngoài danh nghĩa ở cỡ lòng 13mm là 22mm, dung sai thực tế ±0.5-1mm theo từng hãng. Con số đó dùng để lấy collier, ferrule khớp cỡ và chừa khe khi đi nhiều ống cạnh nhau.

Ống tuy ô dẫn dầu 1/2″ có cấu tạo thế nào?

Ống có ID 13mm ở lõi NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact ở giữa, và vỏ cao su tổng hợp kháng mài mòn, dầu, ozone, thời tiết tạo OD 22mm. Nhiệt độ làm việc -40°C tới +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Đường hút hay hồi dầu chạy áp thấp thì lắp R4, kết cấu bố vải có lò xo bên trong. Các hệ áp trung bình dùng R1 với 1 lớp gia cường thép. Phổ biến nhất là R2, 2 lớp thép, chịu áp cao. Còn trên máy hạng nặng áp rất cao, R12/R13 với 4-6 lớp thép xoắn là lựa chọn. Xét áp suất hệ thống kèm hệ số an toàn để quyết.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có bấm. Đầu JIC 37°, BSP, mặt bích SAE, ren hệ mét, ren côn NPT đều làm được theo bản vẽ, còn ống trơn bán theo mét. Chiều dài và sơ đồ đầu nối gửi qua Zalo 0325655700 là đủ thông tin để lên giá trọn bộ.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/2″?

Cỡ này có ID 13mm (1/2″), nên việc đầu tiên là đo đường kính trong của ống cũ. Sau đó kiểm áp suất tối đa của hệ thống, phải ≤ 275 bar; tiếp theo xác định kiểu đầu nối và chiều dài. Áp hệ thống cao hơn thì giữ nguyên ID, chọn loại bố cao hơn.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 1/2″ thế nào?

Chiết khấu và xuất VAT áp dụng cho đơn B2B; size phổ biến giao khắp toàn quốc trong 24-48h. Để có báo giá sau 30 phút giờ hành chính, tin nhắn Zalo 0325655700 cần nêu (1) loại SAE 100R2AT, (2) ID 1/2″ hay DN13, (3) số mét, (4) đầu nối muốn bấm sẵn nếu có.