Ống thủy lực SAE 100R12 1/2″ 13mm, 345 bar
Kết cấu gồm lõi cao su NBR chịu dầu, 4 lớp bố thép xoắn và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết, theo SAE 100R12. Đó là ống thủy lực SAE 100R12 1/2″, người dùng còn gọi ống dẫn dầu, ống tuy ô, ống tuyo dẫn dầu, lắp cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực. Có nhiều thương hiệu; bán theo mét, bấm sẵn đầu JIC/BSP/ren côn khi cần. Mức áp: làm việc 345 bar, nổ 1380 bar, hệ số an toàn 4:1; nhiệt -40°C ~ +100°C. Lòng 13mm (1/2″), bề ngoài 28mm; việc chọn đai ốp (collier), đầu bấm hay tính không gian đi ống dựa vào OD 28mm.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R12 |
|---|---|
| ID (trong) | 13mm · 1/2" |
| OD (ngoài) | 28mm |
| Áp làm việc | 345 bar |
| Áp nổ | 1380 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R12, size khác
Cùng ID 1/2", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R12 1/2″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R12 |
| Đường kính trong (ID) | 13 mm = 1/2" (DN13) |
| Đường kính ngoài (OD) | 28 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 4 lớp bố thép xoắn |
| Áp suất làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1380 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R12 1/2″ (ID 13mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 13 mm (1/2″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 28 mm |
| Áp làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1380 bar |
Lòng ống, ký hiệu ID hay bore, quyết định lượng dầu chảy qua; mặt ngoài OD quyết định collier, ferrule và khoảng không đi ống. Yêu cầu báo giá cần mã ghi đúng dạng SAE 100R12 DN13 (1/2″).
Giá tham khảo
Báo giá chính xác lập theo từng đơn hàng; con số 286.000₫/mét chỉ để tham khảo, áp cho mua lẻ, chưa tính VAT và chưa bấm đầu nối. Giá thực tế lên xuống tùy thương hiệu ống, số lượng mua và việc có bấm đầu nối hay không.
Ứng dụng — SAE 100R12 1/2″
Hệ có xung áp (pressure spike) hoặc áp làm việc trên 250 bar thì chọn R12. Ở cỡ SAE 100R12 ID 13mm (1/2″, DN13), ống có 4 lớp bố thép xoắn, làm việc 345 bar, nổ 1380 bar, OD 28mm. Loại áp cao này dành cho máy hạng nặng: máy xúc lớn, búa thủy lực, máy đúc, thiết bị khai khoáng.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Phổ biến nhất trong các cỡ là DN13 (1/2″), đi kèm nguồn đầu nối JIC/BSP thương mại dồi dào. Cỡ ferrule theo OD 28mm, không lấy lẫn cỡ. Bấm bằng máy thủy lực giữ lực kéo bền trên 4 lần áp làm việc.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Giới hạn áp làm việc 345 bar, áp nổ tối thiểu 1380 bar, tỉ lệ 4:1; nhiệt độ từ -40 đến 100°C; môi chất dầu khoáng ISO VG phù hợp NBR; ứng dụng xem mô tả loại bố; cỡ ID 13mm. Năm mục STAMP như vậy. Riêng xung áp hoặc áp trên 345 bar thì lên bố cao hơn, giữ ID 1/2″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R12 1/2″
Ống thủy lực 1/2″ (13mm) chịu áp bao nhiêu?
Áp nổ tối thiểu 1380 bar, áp làm việc 345 bar, hệ số an toàn 4:1, sản xuất theo SAE 100R12. Vận hành vượt áp làm việc là sai cách dùng; khi cần áp lớn hơn, loại bố cao hơn R2/R12/R13 là lựa chọn đúng. Quy cách này có sẵn nhiều thương hiệu.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Đường kính ngoài danh nghĩa 28mm, đường kính trong 13mm, dung sai OD thực tế khoảng ±0.5-1mm theo từng nhà sản xuất. OD là căn cứ để lấy đúng cỡ collier giữ ống và ferrule đầu bấm, đồng thời tính khoảng hở cho cụm ống đi song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 1/2″ có cấu tạo thế nào?
Kích thước: ID 13mm, OD 28mm. Kết cấu: lõi NBR chịu dầu, 4 lớp bố thép xoắn, vỏ cao su tổng hợp kháng ozone, thời tiết, mài mòn, dầu. Nhiệt độ: -40°C tới +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Chọn loại ống dựa vào áp suất hệ thống cộng hệ số an toàn. Đường hút/hồi dầu áp thấp dùng R4 (bố vải và lò xo). Áp trung bình dùng R1, gia cường 1 lớp bố thép. Áp cao, loại phổ biến nhất, là R2 với 2 lớp bố thép. Máy hạng nặng cần áp rất cao thì lên R12/R13, 4-6 lớp bố thép xoắn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có. Đầu nối các loại JIC 37°, BSP, ren côn (NPT), mặt bích SAE, ren hệ mét đều bấm sẵn được theo bản vẽ; nếu chỉ cần ống thì bán theo mét. Sơ đồ đầu nối kèm chiều dài gửi về Zalo 0325655700 để nhận giá ống bấm trọn bộ.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/2″?
Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 13mm, tức 1/2″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 345 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R12 1/2″ thế nào?
Đặt hàng qua Zalo 0325655700 gồm bốn dòng. Dòng (1): SAE 100R12. Dòng (2): ID 1/2″, DN13. Dòng (3): số mét. Dòng (4): đầu nối nếu cần bấm sẵn. Đơn B2B hưởng chiết khấu và hóa đơn VAT, size phổ biến giao 24-48h. Báo giá trong 30 phút vào giờ hành chính.
