Ống thủy lực SAE 100R12 1-1/2″ 38mm, 210 bar

Ống thủy lực SAE 100R12 1-1/2″: ống thủy lực (ống dẫn dầu / ống tuy ô / ống tuyo dẫn dầu) đường kính trong 38mm (1-1/2″), đường kính ngoài 58mm — cấu tạo lõi cao su NBR chịu dầu + 4 lớp bố thép xoắn + vỏ cao su tổng hợp chống dầu/thời tiết, sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R12. Áp suất làm việc 210 bar, áp nổ 840 bar (hệ số an toàn 4:1), dải nhiệt -40°C ~ +100°C. OD 58mm quan trọng để chọn collier (đai ốp) + đầu bấm + tính không gian đi ống. Dùng cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực — cung cấp đa thương hiệu. Bán theo mét + bấm sẵn đầu nối (JIC/BSP/ren côn) theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R12
ID (trong) 38mm · 1-1/2"
OD (ngoài) 58mm
Áp làm việc 210 bar
Áp nổ 840 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R12, size khác

Cùng ID 1-1/2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R12 1-1/2″

Tiêu chuẩn SAE 100R12
Đường kính trong (ID) 38 mm = 1-1/2" (DN38)
Đường kính ngoài (OD) 58 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 4 lớp bố thép xoắn
Áp suất làm việc tối đa 210 bar
Áp suất nổ tối thiểu 840 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R12 1-1/2″ (ID 38mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 38 mm (1-1/2″)
OD — Đường kính ngoài 58 mm
Áp làm việc tối đa 210 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 840 bar

Collier, ferrule và chỗ đi ống được chọn theo OD, tức đường kính ngoài; lưu lượng dầu được chọn theo ID, tức đường kính trong (bore). Ống này đặt với mã SAE 100R12 DN38 (1-1/2″) khi cần báo giá.

Giá tham khảo

Tham khảo: 616.000₫/mét cho ống mua lẻ chưa bấm đầu nối, giá chưa có VAT. Khi đổi thương hiệu, tăng số lượng hoặc thêm yêu cầu bấm đầu nối thì giá thực tế cũng đổi theo. Mỗi đơn có báo giá chính xác gửi riêng.

Ứng dụng — SAE 100R12 1-1/2″

Ống SAE 100R12 ID 38mm (1-1/2″, DN38) — áp cao, 4 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 210 bar, áp nổ 840 bar. Dành cho máy hạng nặng: máy xúc lớn, búa thủy lực, máy đúc, thiết bị khai khoáng. OD 58mm. Chọn R12 khi hệ thống có xung áp (pressure spike) hoặc áp làm việc > 250 bar.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Cỡ 1-1/2″ (DN38) có đường kính ngoài 58mm, lắp với đầu mặt bích SAE hoặc BSP khổ lớn. Ống thành phẩm bấm đầu theo bản vẽ được tính giá trọn gói khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ cùng chiều dài.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Soát STAMP trước khi đặt: môi chất là dầu khoáng ISO VG (NBR tương thích), nhiệt độ -40~100°C, cỡ ID 38mm, ứng dụng xem ở mô tả loại bố, áp làm việc ≤ 210 bar và áp nổ tối thiểu 840 bar (4:1). Có xung áp hoặc áp vượt 210 bar thì chọn loại bố cao hơn với cùng ID 1-1/2″.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R12 1-1/2″

Ống thủy lực 1-1/2″ (38mm) chịu áp bao nhiêu?

R2/R12/R13 có bố gia cường cao hơn, dành cho hệ cần áp trên mức làm việc 210 bar của ống SAE 100R12. Ống này nổ ở áp không dưới 840 bar, hệ số an toàn 4:1; nhiều thương hiệu cùng quy cách và cùng thông số.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1-1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Tính khoảng hở cho các ống đi song song, chọn collier và chọn đầu bấm ferrule: cả ba việc đều dựa vào OD. Cỡ ID 38mm có OD danh nghĩa 58mm, thực tế dao động ±0.5-1mm tùy nhà sản xuất.

Ống tuy ô dẫn dầu 1-1/2″ có cấu tạo thế nào?

Giữa lõi NBR (lòng 38mm, chịu dầu) và lớp bọc ngoài 58mm bằng cao su tổng hợp là 4 lớp bố thép xoắn. Lớp bọc này chịu được ozone, thời tiết, mài mòn và dầu; toàn ống làm việc trong -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Áp suất hệ thống kèm hệ số an toàn quyết định chọn loại nào. R4: bố vải có lò xo bên trong, cho hút và hồi dầu áp thấp. R1: 1 lớp thép gia cường, áp trung bình. R2: 2 lớp thép, áp cao, phổ biến nhất. R12/R13: 4-6 lớp thép xoắn, máy hạng nặng áp rất cao.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Ngoài ống rời bán theo mét, có bấm đầu nối sẵn đúng bản vẽ cho các chuẩn ren hệ mét, ren côn NPT, BSP, JIC 37° và mặt bích SAE. Giá ống bấm hoàn chỉnh báo sau khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ đầu nối và chiều dài.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1-1/2″?

Cỡ này có ID 38mm (1-1/2″), nên đo đường kính trong của ống cũ để đối chiếu. Áp suất lớn nhất của hệ thống không được quá 210 bar; cao hơn thì chuyển sang loại bố cao hơn, giữ cùng ID. Sau đó chốt loại đầu nối và chiều dài.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R12 1-1/2″ thế nào?

Hàng size phổ biến tới nơi trên toàn quốc sau 24-48h; mua B2B có chiết khấu, xuất VAT. Trong giờ hành chính, giá có sau 30 phút nếu tin nhắn Zalo 0325655700 nêu lần lượt: (1) chủng loại, tức SAE 100R12; (2) cỡ lòng ống 1-1/2″, quy đổi DN38; (3) bao nhiêu mét; (4) đầu nối loại nào nếu cần bấm sẵn.