Ống thủy lực SAE 100R12 2″ 51mm, 175 bar
Ống tuy ô, ống dẫn dầu hay ống tuyo dẫn dầu đều là tên gọi của ống thủy lực SAE 100R12 2″. Theo tiêu chuẩn SAE 100R12, ống có 4 lớp bố thép xoắn nằm giữa lõi cao su NBR chịu dầu và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết; lòng ống 51mm (2″), đường kính ngoài 73mm. Thông số áp: 175 bar làm việc, 700 bar áp nổ, tỉ lệ an toàn 4:1. Nhiệt độ dùng -40°C ~ +100°C. Đai ốp (collier), đầu bấm và không gian lắp ống đều phụ thuộc OD 73mm. Ống phục vụ máy ép, máy xúc, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực; cung cấp nhiều thương hiệu, bán theo mét hoặc bấm đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R12 |
|---|---|
| ID (trong) | 51mm · 2" |
| OD (ngoài) | 73mm |
| Áp làm việc | 175 bar |
| Áp nổ | 700 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R12, size khác
Cùng ID 2", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R12 2″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R12 |
| Đường kính trong (ID) | 51 mm = 2" (DN51) |
| Đường kính ngoài (OD) | 73 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 4 lớp bố thép xoắn |
| Áp suất làm việc tối đa | 175 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 700 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R12 2″ (ID 51mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 51 mm (2″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 73 mm |
| Áp làm việc tối đa | 175 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 700 bar |
Khi hỏi báo giá, ghi theo dạng SAE 100R12 DN51 (2″). ID là lòng ống (bore), quyết định lưu lượng dầu; OD là đường kính ngoài, dùng để chọn collier, ferrule và tính chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Ống mua lẻ, chưa bấm đầu nối, chưa VAT có giá tham khảo 924.000₫/mét. Vì thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu làm giá thay đổi, mỗi đơn đều được gửi báo giá chính xác.
Ứng dụng — SAE 100R12 2″
Ống SAE 100R12 ID 51mm (2″, DN51) — áp trung bình, 4 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 175 bar, áp nổ 700 bar. Dành cho máy hạng nặng: máy xúc lớn, búa thủy lực, máy đúc, thiết bị khai khoáng. OD 73mm. Chọn R12 khi hệ thống có xung áp (pressure spike) hoặc áp làm việc > 250 bar.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Ống OD 73mm, DN51 tương ứng 2″, đi với mặt bích SAE hay đầu BSP cỡ lớn. Qua Zalo 0325655700, sơ đồ ống cùng chiều dài là đủ để báo giá trọn gói bộ ống đã bấm đầu nối theo bản vẽ.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Trước khi đặt, kiểm xem hệ có xung áp hay áp vượt 175 bar không; có thì chọn loại bố cao hơn, vẫn ID 2″. Không thì ống lòng 51mm đủ STAMP khi dầu là dầu khoáng ISO VG (hợp NBR), nhiệt độ -40 đến 100°C, áp làm việc ≤ 175 bar, nổ tối thiểu 700 bar (4:1), ứng dụng khớp mô tả loại bố.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R12 2″
Ống thủy lực 2″ (51mm) chịu áp bao nhiêu?
Theo quy cách SAE 100R12, hệ số an toàn 4:1 là tỉ số giữa áp nổ tối thiểu 700 bar và áp làm việc 175 bar. Thương hiệu khác nhau vẫn chung thông số đó. Không vận hành quá áp làm việc; nhu cầu áp lớn hơn thì đổi sang R2/R12/R13, loại bố gia cường cao hơn.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
OD 73mm là giá trị danh nghĩa (ID 51mm), còn OD đo thực tế có thể lệch ±0.5-1mm theo hãng. Thông số này quyết định cỡ đai ốp collier, cỡ ferrule của đầu bấm và khoảng cách khi lắp nhiều ống cạnh nhau.
Ống tuy ô dẫn dầu 2″ có cấu tạo thế nào?
Tầng trong cùng là NBR chịu dầu, lòng ống 51mm. Tầng giữa gia cố bằng 4 lớp bố thép xoắn. Tầng ngoài bằng cao su tổng hợp, bền ozone, thời tiết, dầu, mài mòn, cho đường kính ngoài 73mm. Nhiệt làm việc: -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
R12/R13 với 4-6 lớp thép xoắn chịu áp rất cao, dành cho máy hạng nặng. R2 có 2 lớp thép, áp cao, dùng nhiều nhất. R1 có 1 lớp thép cho áp trung bình. R4 là bố vải với lò xo trong, chỉ cho đường hút, hồi dầu áp thấp. Chọn theo áp hệ thống và hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Ngoài ống rời bán theo mét, có bấm đầu nối sẵn đúng bản vẽ cho các chuẩn ren hệ mét, ren côn NPT, BSP, JIC 37° và mặt bích SAE. Giá ống bấm hoàn chỉnh báo sau khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ đầu nối và chiều dài.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 2″?
Đường kính trong của ống cũ là số đo quyết định, cỡ này ứng với ID 51mm (2″). Áp suất lớn nhất của hệ thống cần ở mức ≤ 175 bar, nếu cao hơn thì lên loại bố cao hơn cùng ID. Cuối cùng xác định đầu nối và chiều dài ống.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R12 2″ thế nào?
Bốn thông tin là đủ báo giá: (1) ống SAE 100R12, (2) cỡ 2″ tương đương DN51, (3) độ dài, (4) đầu nối bấm sẵn nếu cần. Gửi qua Zalo 0325655700, giờ hành chính nhận giá sau 30 phút. Size phổ biến giao 24-48h đến mọi tỉnh; đơn B2B có chiết khấu và VAT.
