Ống thủy lực SAE 100R4 2″ 51mm, 9 bar
Ống thủy lực SAE 100R4 2″: OD 67mm là thông số để chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính chỗ đi ống cho ống SAE 100R4 2″. Ống có đường kính trong 51mm (2″), đường kính ngoài 67mm, dải nhiệt -40°C tới +100°C, áp làm việc 9 bar, áp nổ 36 bar, hệ số 4:1. Tiêu chuẩn SAE 100R4 quy định lõi NBR chịu dầu, bố vải cùng lò xo cho hút và hồi dầu, vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết. Nhiều thương hiệu; bán theo mét và bấm đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu; ứng dụng trên máy ép, máy xúc, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R4 |
|---|---|
| ID (trong) | 51mm · 2" |
| OD (ngoài) | 67mm |
| Áp làm việc | 9 bar |
| Áp nổ | 36 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R4, size khác
Cùng ID 2", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R4 2″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R4 |
| Đường kính trong (ID) | 51 mm = 2" (DN51) |
| Đường kính ngoài (OD) | 67 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | bố vải + lò xo (hút/hồi dầu) |
| Áp suất làm việc tối đa | 9 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 36 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R4 2″ (ID 51mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 51 mm (2″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 67 mm |
| Áp làm việc tối đa | 9 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 36 bar |
Hai thông số đọc khác nhau: đường kính trong ID (bore) để tính lưu lượng dầu, đường kính ngoài OD để chọn collier, ferrule và khoảng trống đi ống. Yêu cầu báo giá ghi SAE 100R4 DN51 (2″).
Giá tham khảo
Báo giá chính xác lập theo từng đơn hàng; con số 336.000₫/mét chỉ để tham khảo, áp cho mua lẻ, chưa tính VAT và chưa bấm đầu nối. Giá thực tế lên xuống tùy thương hiệu ống, số lượng mua và việc có bấm đầu nối hay không.
Ứng dụng — SAE 100R4 2″
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C, OD 67mm, lòng 51mm (2″, DN51): ống SAE 100R4 là loại áp thấp có bố vải và lõi lò xo chống xẹp. Ống làm đường hút từ bể về bơm, đường hồi dầu áp thấp hoặc drain line (đường rò rỉ); đường đẩy áp cao phải dùng loại khác. Để không rò dầu ở chỗ kẹp, collier lấy đúng theo OD.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Hai kiểu đầu nối hợp với OD 67mm là mặt bích SAE và BSP cỡ lớn, tương ứng cỡ DN51, tức 2″. Sơ đồ ống cùng chiều dài nhắn qua Zalo 0325655700 là căn cứ lập giá trọn gói cho ống bấm sẵn theo bản vẽ.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Xung áp, hoặc áp hệ thống trên 9 bar, là lúc phải lên loại bố cao hơn mà vẫn giữ ID 2″. Ngoài trường hợp đó, ống ID 51mm qua đủ STAMP khi nhiệt độ nằm trong -40~100°C, môi chất là dầu khoáng ISO VG mà NBR chịu được, áp làm việc không quá 9 bar với áp nổ tối thiểu 36 bar theo tỉ lệ 4:1, và ứng dụng khớp mô tả loại bố.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R4 2″
Ống thủy lực 2″ (51mm) chịu áp bao nhiêu?
Mức 9 bar là trần áp làm việc, còn 36 bar là áp nổ tối thiểu; tỉ số 4:1 giữa hai mức là hệ số an toàn của chuẩn SAE 100R4. Nếu áp hệ thống cao hơn trần đó, đổi sang R2/R12/R13 thuộc loại bố cao hơn chứ không chạy vượt. Nhiều thương hiệu cung cấp cùng quy cách.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
OD 67mm là giá trị danh nghĩa (ID 51mm), còn OD đo thực tế có thể lệch ±0.5-1mm theo hãng. Thông số này quyết định cỡ đai ốp collier, cỡ ferrule của đầu bấm và khoảng cách khi lắp nhiều ống cạnh nhau.
Ống tuy ô dẫn dầu 2″ có cấu tạo thế nào?
Được gia cường bằng bố vải kèm lò xo cho đường hút/hồi dầu, ống có ID 51mm và OD 67mm; lõi làm từ cao su NBR chịu dầu, vỏ là cao su tổng hợp kháng mài mòn, dầu, ozone, thời tiết. Vận hành trong khoảng -40°C ~ +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Theo áp suất hệ thống và hệ số an toàn mà chọn: ống 1 lớp bố thép là R1, hợp áp trung bình; ống 2 lớp là R2, hợp áp cao và thông dụng nhất; ống 4-6 lớp bố thép xoắn là R12/R13, hợp máy hạng nặng áp rất cao; còn R4 gồm bố vải và lò xo, lắp ở đường hút, hồi dầu áp thấp.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có, hai lựa chọn: mua ống theo mét, hoặc đặt ống bấm sẵn đầu nối đúng bản vẽ. Các đầu hỗ trợ gồm ren hệ mét, mặt bích SAE, ren côn (NPT), BSP và JIC 37°. Chiều dài cùng sơ đồ đầu nối gửi qua Zalo 0325655700 là đủ để báo giá bộ ống hoàn chỉnh.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 2″?
Đo lòng ống cũ ra ID 51mm (2″) là khớp cỡ này. Áp suất cực đại của hệ thống phải ≤ 9 bar; nếu vượt, giữ ID và lên loại bố cao hơn. Xác định thêm kiểu đầu nối cùng chiều dài để đặt đủ.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R4 2″ thế nào?
Báo giá trả trong 30 phút (giờ hành chính) khi nhận đủ qua Zalo 0325655700: (1) loại SAE 100R4, (2) cỡ ID 2″/DN51, (3) số mét cần, (4) đầu nối cần bấm sẵn nếu có. Đơn B2B có chiết khấu, xuất VAT; size phổ biến giao 24-48h đi mọi tỉnh.
