Ống thủy lực SAE 100R13 2″ 51mm, 345 bar
Ống thủy lực SAE 100R13 2″: Lõi cao su NBR chịu dầu, 4-6 lớp bố thép xoắn và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết là ba lớp của ống SAE 100R13 2″, sản xuất theo SAE 100R13. Kích thước lòng 51mm (2″), ngoài 75mm. Ống chạy ở 345 bar, nổ ở 1380 bar (hệ số 4:1) và chịu nhiệt -40°C tới +100°C. Dùng cho máy ép, máy xúc, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực; nhiều thương hiệu; bán theo mét và bấm đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu. Khi chọn đai ốp collier, đầu bấm và tính khoảng đi ống, lấy OD 75mm.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R13 |
|---|---|
| ID (trong) | 51mm · 2" |
| OD (ngoài) | 75mm |
| Áp làm việc | 345 bar |
| Áp nổ | 1380 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R13, size khác
Cùng ID 2", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R13 2″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R13 |
| Đường kính trong (ID) | 51 mm = 2" (DN51) |
| Đường kính ngoài (OD) | 75 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 4-6 lớp bố thép xoắn |
| Áp suất làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1380 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R13 2″ (ID 51mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 51 mm (2″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 75 mm |
| Áp làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1380 bar |
Lưu lượng dầu phụ thuộc ID, tức đường kính trong (bore). Collier, ferrule và không gian đi ống lại chọn theo OD, đường kính ngoài. Để báo giá, ống được gọi theo định dạng SAE 100R13 DN51 (2″).
Giá tham khảo
Giá thực tế phụ thuộc thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu nối, nên mức 1.176.000₫/mét (đơn lẻ, chưa VAT, chưa bấm đầu nối) chỉ mang tính tham khảo. Từng đơn hàng được gửi báo giá chính xác.
Ứng dụng — SAE 100R13 2″
Máy nghiền, máy đóng cọc và thiết bị hàng hải hạng nặng chạy hệ thủy lực công suất cực cao, dùng ống SAE 100R13. Cỡ DN51 có lòng 51mm (2″), OD 75mm, 6 lớp bố thép xoắn, làm việc 345 bar, nổ 1380 bar. Để giữ hệ số an toàn 4:1, áp tối đa của hệ thống không vượt 345 bar.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Với ống OD 75mm cỡ DN51 (2″), kiểu đầu nối dùng là mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn. Giá trọn gói cho bộ ống bấm sẵn đầu nối theo bản vẽ được báo khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ ống kèm chiều dài.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Ống ID 51mm chịu được dầu khoáng ISO VG nhờ lõi NBR tương thích, nhiệt độ từ -40 đến 100°C. Về áp, giới hạn làm việc 345 bar và nổ ít nhất ở 1380 bar (4:1). Ứng dụng phù hợp ghi ở mô tả loại bố. Đó là kết quả soát theo STAMP; riêng hệ thống có xung áp hoặc lên quá 345 bar thì chuyển loại bố cao hơn cùng ID 2″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R13 2″
Ống thủy lực 2″ (51mm) chịu áp bao nhiêu?
Nhiều thương hiệu cùng quy cách SAE 100R13, cùng thông số: áp làm việc 345 bar, áp nổ không dưới 1380 bar, hệ số an toàn 4:1. Không chạy quá áp làm việc; nhu cầu áp cao hơn thì đổi sang R2/R12/R13 có bố gia cường cao hơn.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Với lòng ống 51mm, đường kính ngoài danh nghĩa là 75mm; tùy hãng, số đo thật lệch ±0.5-1mm. Con số OD này dùng để lấy đai ốp collier, ferrule của đầu bấm cho khớp cỡ và chừa khe hở khi nhiều ống chạy song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 2″ có cấu tạo thế nào?
Tầng trong cùng là NBR chịu dầu, lòng ống 51mm. Tầng giữa gia cố bằng 4-6 lớp bố thép xoắn. Tầng ngoài bằng cao su tổng hợp, bền ozone, thời tiết, dầu, mài mòn, cho đường kính ngoài 75mm. Nhiệt làm việc: -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Máy hạng nặng chạy áp rất cao cần R12/R13, ống quấn xoắn 4-6 lớp thép. Đường hút và hồi dầu áp thấp chỉ cần R4, bố vải có lò xo. Giữa hai đầu đó có R1 bện 1 lớp thép cho áp trung bình và R2 bện 2 lớp thép cho áp cao, loại thông dụng nhất. Áp hệ thống cộng hệ số an toàn là căn cứ để chọn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có. Bấm sẵn theo bản vẽ với đầu JIC 37°, BSP, mặt bích SAE, ren côn NPT hoặc ren hệ mét; ống chưa bấm bán theo mét. Giá trọn bộ ống bấm được lập sau khi nhận chiều dài và sơ đồ đầu nối qua Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 2″?
Đường kính trong của ống cũ là số đo quyết định, cỡ này ứng với ID 51mm (2″). Áp suất lớn nhất của hệ thống cần ở mức ≤ 345 bar, nếu cao hơn thì lên loại bố cao hơn cùng ID. Cuối cùng xác định đầu nối và chiều dài ống.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R13 2″ thế nào?
Zalo 0325655700 là kênh nhận đơn, tin nhắn gồm mục (1) chủng loại SAE 100R13, mục (2) cỡ 2″ quy ra DN51, mục (3) tổng số mét và mục (4) kiểu đầu nối khi muốn bấm sẵn. Trong giờ hành chính, giá phản hồi sau 30 phút; đơn B2B hưởng chiết khấu, có xuất VAT; size phổ biến giao khắp toàn quốc trong 24-48h.
