Ống thủy lực SAE 100R13 3/4″ 19mm, 345 bar

OD 38mm là số cần có khi chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính chỗ đi ống cho ống thủy lực SAE 100R13 3/4″. Ống có đường kính trong 19mm (3/4″), đường kính ngoài 38mm, làm theo SAE 100R13 với ba lớp: lõi NBR chịu dầu, 4-6 lớp bố thép xoắn, vỏ cao su tổng hợp kháng dầu và thời tiết. Nhiệt độ từ -40°C tới +100°C; áp làm việc 345 bar, nổ 1380 bar, tỉ lệ 4:1. Nhiều thương hiệu cung cấp; bán theo mét, bấm đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu; dùng cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực.

Tiêu chuẩn SAE 100R13
ID (trong) 19mm · 3/4"
OD (ngoài) 38mm
Áp làm việc 345 bar
Áp nổ 1380 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R13, size khác

Cùng ID 3/4", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R13 3/4″

Tiêu chuẩn SAE 100R13
Đường kính trong (ID) 19 mm = 3/4" (DN19)
Đường kính ngoài (OD) 38 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 4-6 lớp bố thép xoắn
Áp suất làm việc tối đa 345 bar
Áp suất nổ tối thiểu 1380 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R13 3/4″ (ID 19mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 19 mm (3/4″)
OD — Đường kính ngoài 38 mm
Áp làm việc tối đa 345 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 1380 bar

Lòng ống, ký hiệu ID hay bore, quyết định lượng dầu chảy qua; mặt ngoài OD quyết định collier, ferrule và khoảng không đi ống. Yêu cầu báo giá cần mã ghi đúng dạng SAE 100R13 DN19 (3/4″).

Giá tham khảo

Tham khảo: 532.000₫/mét cho ống mua lẻ chưa bấm đầu nối, giá chưa có VAT. Khi đổi thương hiệu, tăng số lượng hoặc thêm yêu cầu bấm đầu nối thì giá thực tế cũng đổi theo. Mỗi đơn có báo giá chính xác gửi riêng.

Ứng dụng — SAE 100R13 3/4″

Hệ thủy lực công suất cực cao như máy đóng cọc, máy nghiền, thiết bị hàng hải hạng nặng cần ống áp cao SAE 100R13, loại 6 lớp bố thép xoắn. Làm việc 345 bar, nổ 1380 bar, hệ số an toàn 4:1 với điều kiện áp hệ thống tối đa ≤ 345 bar. Cỡ này: lòng 19mm (3/4″, DN19), ngoài 38mm.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Đầu nối JIC/BSP thương mại cho DN19 (3/4″) rất sẵn vì đây là cỡ phổ biến nhất. Ống bấm (crimp) bằng máy thủy lực, lực kéo bền đạt trên 4x áp làm việc. Ferrule phải đúng cỡ OD 38mm, không lắp lẫn cỡ khác.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Ống ID 19mm chịu được dầu khoáng ISO VG nhờ lõi NBR tương thích, nhiệt độ từ -40 đến 100°C. Về áp, giới hạn làm việc 345 bar và nổ ít nhất ở 1380 bar (4:1). Ứng dụng phù hợp ghi ở mô tả loại bố. Đó là kết quả soát theo STAMP; riêng hệ thống có xung áp hoặc lên quá 345 bar thì chuyển loại bố cao hơn cùng ID 3/4″.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R13 3/4″

Ống thủy lực 3/4″ (19mm) chịu áp bao nhiêu?

Chuẩn SAE 100R13: làm việc ở 345 bar, áp nổ tối thiểu 1380 bar, tức hệ số an toàn 4:1. Mức làm việc là giới hạn vận hành, không được vượt; cần áp lớn hơn thì chuyển sang loại bố cao hơn như R2/R12/R13. Có nhiều thương hiệu cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

ID 19mm, OD danh nghĩa 38mm; mỗi nhà sản xuất cho OD thực tế chênh ±0.5-1mm. Khi chọn đai ốp (collier), chọn ferrule cho đầu bấm hay bố trí nhiều ống chạy song song, thông số cần đo là OD.

Ống tuy ô dẫn dầu 3/4″ có cấu tạo thế nào?

Giữa lõi NBR (lòng 19mm, chịu dầu) và lớp bọc ngoài 38mm bằng cao su tổng hợp là 4-6 lớp bố thép xoắn. Lớp bọc này chịu được ozone, thời tiết, mài mòn và dầu; toàn ống làm việc trong -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Căn cứ chọn là áp suất hệ thống cộng hệ số an toàn. Nếu là máy hạng nặng áp rất cao, dùng R12/R13 với 4-6 lớp thép quấn xoắn. Nếu áp cao thông thường, dùng R2, 2 lớp thép bện, loại gặp nhiều nhất. Nếu áp trung bình, R1 bện 1 lớp thép là đủ. Còn đường hút, hồi dầu áp thấp dùng R4 bố vải có lò xo.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Ống bấm hoàn chỉnh được báo giá khi có sơ đồ đầu nối và chiều dài, gửi qua Zalo 0325655700. Có hai cách cung cấp: ống theo mét, hoặc ống đã bấm đầu nối theo bản vẽ gồm JIC 37°, BSP, NPT (ren côn), mặt bích SAE, ren hệ mét.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/4″?

Đường kính trong của ống cũ là số đo quyết định, cỡ này ứng với ID 19mm (3/4″). Áp suất lớn nhất của hệ thống cần ở mức ≤ 345 bar, nếu cao hơn thì lên loại bố cao hơn cùng ID. Cuối cùng xác định đầu nối và chiều dài ống.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R13 3/4″ thế nào?

Đơn B2B hưởng chiết khấu và có hóa đơn VAT, còn size phổ biến giao toàn quốc trong 24-48h. Để đặt, nhắn Zalo 0325655700 các mục: (1) loại theo SAE 100R13; (2) ID 3/4″ (DN19); (3) chiều dài hay số mét; (4) đầu nối khi muốn bấm sẵn. Giờ hành chính báo giá trong 30 phút.