Ống thủy lực SAE 100R13 1″ 25mm, 345 bar
Theo tiêu chuẩn SAE 100R13, ống thủy lực SAE 100R13 1″ (ống tuy ô dẫn dầu) được gia cường 4-6 lớp bố thép xoắn giữa lõi cao su NBR chịu dầu và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết. Ống bán theo mét, có nhiều thương hiệu, và bấm sẵn đầu nối JIC, BSP, ren côn khi có yêu cầu; nơi dùng là máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực. Lòng 25mm (1″), ngoài 45mm. Nhiệt độ -40°C ~ +100°C. Áp làm việc 345 bar, áp nổ 1380 bar, hệ số an toàn 4:1. Collier, đầu bấm và không gian đi ống chọn theo OD 45mm.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R13 |
|---|---|
| ID (trong) | 25mm · 1" |
| OD (ngoài) | 45mm |
| Áp làm việc | 345 bar |
| Áp nổ | 1380 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R13, size khác
Cùng ID 1", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R13 1″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R13 |
| Đường kính trong (ID) | 25 mm = 1" (DN25) |
| Đường kính ngoài (OD) | 45 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 4-6 lớp bố thép xoắn |
| Áp suất làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1380 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R13 1″ (ID 25mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 25 mm (1″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 45 mm |
| Áp làm việc tối đa | 345 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1380 bar |
Khi hỏi báo giá, ghi theo dạng SAE 100R13 DN25 (1″). ID là lòng ống (bore), quyết định lưu lượng dầu; OD là đường kính ngoài, dùng để chọn collier, ferrule và tính chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Báo giá chính xác lập theo từng đơn hàng; con số 532.000₫/mét chỉ để tham khảo, áp cho mua lẻ, chưa tính VAT và chưa bấm đầu nối. Giá thực tế lên xuống tùy thương hiệu ống, số lượng mua và việc có bấm đầu nối hay không.
Ứng dụng — SAE 100R13 1″
Cỡ DN25, tức lòng 25mm (1″), OD 45mm, của ống SAE 100R13 dùng 6 lớp bố thép xoắn, chịu 345 bar làm việc và 1380 bar nổ. Giới hạn áp hệ thống ≤ 345 bar để giữ hệ số an toàn 4:1. Nhóm máy dùng loại này là các hệ thủy lực công suất cực cao: máy nghiền, máy đóng cọc, thiết bị hàng hải hạng nặng.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn là hai kiểu đầu nối dùng cho DN25 (1″, OD 45mm). Ống có thể đặt bấm sẵn đầu nối đúng bản vẽ, giá trọn gói báo sau khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ và chiều dài ống.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Pressure: tối đa 345 bar làm việc, nổ ít nhất 1380 bar (4:1). Size: ID 25mm. Temperature: -40~100°C. Media: dầu khoáng ISO VG, NBR tương thích. Application: đọc mô tả loại bố. Đó là năm mục STAMP cần khớp; nếu hệ thống chạy quá 345 bar hoặc xuất hiện xung áp, thay bằng loại bố cao hơn cùng ID 1″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R13 1″
Ống thủy lực 1″ (25mm) chịu áp bao nhiêu?
Mức 345 bar là trần áp làm việc, còn 1380 bar là áp nổ tối thiểu; tỉ số 4:1 giữa hai mức là hệ số an toàn của chuẩn SAE 100R13. Nếu áp hệ thống cao hơn trần đó, đổi sang R2/R12/R13 thuộc loại bố cao hơn chứ không chạy vượt. Nhiều thương hiệu cung cấp cùng quy cách.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
OD 45mm là giá trị danh nghĩa (ID 25mm), còn OD đo thực tế có thể lệch ±0.5-1mm theo hãng. Thông số này quyết định cỡ đai ốp collier, cỡ ferrule của đầu bấm và khoảng cách khi lắp nhiều ống cạnh nhau.
Ống tuy ô dẫn dầu 1″ có cấu tạo thế nào?
Nhiệt độ dùng được từ -40°C đến +100°C. Ngoài cùng là vỏ cao su tổng hợp kháng ozone, thời tiết, dầu và mài mòn, đường kính 45mm; bên trong là lớp gia cố gồm 4-6 lớp bố thép xoắn, bọc quanh lõi NBR chịu dầu có lòng 25mm.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Thông dụng nhất là R2: 2 lớp thép bện, áp cao. Nhẹ hơn là R1 với 1 lớp thép bện cho áp trung bình, và R4 bố vải kèm lò xo cho đường hút, hồi dầu áp thấp. Nặng nhất là R12/R13, quấn xoắn 4-6 lớp thép, cho máy hạng nặng áp rất cao. Loại phù hợp xác định từ áp hệ thống và hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có bấm sẵn. Ngoài bán ống theo mét, đầu nối được bấm theo bản vẽ với các kiểu JIC 37°, BSP, ren côn NPT, mặt bích SAE và ren hệ mét. Báo giá ống bấm hoàn chỉnh dựa trên sơ đồ đầu nối và chiều dài gửi qua Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1″?
Cỡ này có ID 25mm (1″), nên việc đầu tiên là đo đường kính trong của ống cũ. Sau đó kiểm áp suất tối đa của hệ thống, phải ≤ 345 bar; tiếp theo xác định kiểu đầu nối và chiều dài. Áp hệ thống cao hơn thì giữ nguyên ID, chọn loại bố cao hơn.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R13 1″ thế nào?
Giao 24-48h đến mọi tỉnh với size phổ biến, báo giá sau 30 phút trong giờ hành chính, đơn B2B có chiết khấu kèm hóa đơn VAT. Thông tin cần nhắn Zalo 0325655700: (1) loại ống, SAE 100R13; (2) ID 1″ ứng với DN25; (3) độ dài cần mua; (4) đầu nối nếu đặt bấm sẵn.
