Ống thủy lực SAE 100R4 1″ 25mm, 17 bar
Ống thủy lực SAE 100R4 1″: Áp làm việc 17 bar, áp nổ 68 bar, hệ số an toàn 4:1: ống SAE 100R4 1″ dùng bố vải và lò xo cho đường hút, hồi dầu, theo tiêu chuẩn SAE 100R4. Lõi là cao su NBR chịu dầu, vỏ là cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết; nhiệt độ -40°C ~ +100°C. Đường kính trong 25mm (1″), đường kính ngoài 39mm, và OD 39mm quyết định cỡ collier, đầu bấm, không gian đi ống. Ống tuy ô cỡ này có nhiều thương hiệu, bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu JIC/BSP/ren côn, dùng trên máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R4 |
|---|---|
| ID (trong) | 25mm · 1" |
| OD (ngoài) | 39mm |
| Áp làm việc | 17 bar |
| Áp nổ | 68 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R4, size khác
Cùng ID 1", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R4 1″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R4 |
| Đường kính trong (ID) | 25 mm = 1" (DN25) |
| Đường kính ngoài (OD) | 39 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | bố vải + lò xo (hút/hồi dầu) |
| Áp suất làm việc tối đa | 17 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 68 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R4 1″ (ID 25mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 25 mm (1″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 39 mm |
| Áp làm việc tối đa | 17 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 68 bar |
Khi hỏi báo giá, ghi theo dạng SAE 100R4 DN25 (1″). ID là lòng ống (bore), quyết định lưu lượng dầu; OD là đường kính ngoài, dùng để chọn collier, ferrule và tính chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Mức 152.000₫ cho mỗi mét là giá tham khảo khởi điểm, tính cho đơn lẻ, chưa gồm VAT và chưa bấm đầu nối. Thương hiệu, số lượng đặt và yêu cầu bấm đầu nối làm giá thực tế thay đổi, nên báo giá chính xác được lập riêng cho từng đơn hàng.
Ứng dụng — SAE 100R4 1″
OD 39mm là số để chọn collier; lấy sai cỡ dễ rò dầu tại vị trí kẹp. Ống SAE 100R4 lòng 25mm (1″, DN25) là loại áp thấp, bố vải và lõi lò xo chống xẹp, làm việc ở -40°C ~ +100°C. Ống dùng cho đường hút dầu từ bể về bơm, đường hồi dầu áp thấp, đường rò rỉ (drain line); đường đẩy áp cao thì không.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Báo giá trọn gói ống bấm sẵn đầu nối theo bản vẽ được lập khi có sơ đồ ống và chiều dài gửi qua Zalo 0325655700. Với DN25 (1″), OD 39mm, đầu nối dùng mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Checklist STAMP: Media là dầu khoáng ISO VG (tương thích NBR); Pressure tối đa 17 bar làm việc và áp nổ không dưới 68 bar (4:1); Size là ID 25mm; Application tra mô tả loại bố; Temperature -40~100°C. Hệ thống áp trên 17 bar hay có xung áp dùng loại bố cao hơn, cùng ID 1″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R4 1″
Ống thủy lực 1″ (25mm) chịu áp bao nhiêu?
Mức 17 bar là trần áp làm việc, còn 68 bar là áp nổ tối thiểu; tỉ số 4:1 giữa hai mức là hệ số an toàn của chuẩn SAE 100R4. Nếu áp hệ thống cao hơn trần đó, đổi sang R2/R12/R13 thuộc loại bố cao hơn chứ không chạy vượt. Nhiều thương hiệu cung cấp cùng quy cách.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Tính khoảng hở cho các ống đi song song, chọn collier và chọn đầu bấm ferrule: cả ba việc đều dựa vào OD. Cỡ ID 25mm có OD danh nghĩa 39mm, thực tế dao động ±0.5-1mm tùy nhà sản xuất.
Ống tuy ô dẫn dầu 1″ có cấu tạo thế nào?
ID 25mm, OD 39mm, nhiệt độ -40°C tới +100°C. Ống dùng lõi NBR bền dầu, gia cố bằng bố vải kèm lò xo cho đường hút/hồi dầu, lớp bọc cao su tổng hợp chịu được ozone, thời tiết, dầu và ma sát mài mòn.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Chọn loại ống dựa vào áp suất hệ thống cộng hệ số an toàn. Đường hút/hồi dầu áp thấp dùng R4 (bố vải và lò xo). Áp trung bình dùng R1, gia cường 1 lớp bố thép. Áp cao, loại phổ biến nhất, là R2 với 2 lớp bố thép. Máy hạng nặng cần áp rất cao thì lên R12/R13, 4-6 lớp bố thép xoắn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có bấm. Kiểu đầu nào ghi trong bản vẽ, trong nhóm JIC 37°, NPT ren côn, BSP, ren hệ mét, mặt bích SAE, đều bấm sẵn được. Báo giá bộ ống dựa trên chiều dài và sơ đồ đầu nối gửi Zalo 0325655700; ống không đầu tính theo mét.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1″?
Chọn đúng cỡ bắt đầu từ đường kính trong: đo lòng ống cũ, cỡ 1″ là ID 25mm. Áp max hệ thống phải nằm trong 17 bar; vượt mức đó thì lấy loại bố cao hơn, vẫn ID đó. Loại đầu nối và chiều dài xác định sau cùng.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R4 1″ thế nào?
Đơn B2B hưởng chiết khấu và có hóa đơn VAT, còn size phổ biến giao toàn quốc trong 24-48h. Để đặt, nhắn Zalo 0325655700 các mục: (1) loại theo SAE 100R4; (2) ID 1″ (DN25); (3) chiều dài hay số mét; (4) đầu nối khi muốn bấm sẵn. Giờ hành chính báo giá trong 30 phút.
