Ống thủy lực SAE 100R4 3/4″ 19mm, 21 bar

Ống thủy lực SAE 100R4 3/4″: Máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực dùng ống SAE 100R4 3/4″ (ống tuy ô, ống dẫn dầu) cho đường hút và hồi dầu. Kết cấu theo SAE 100R4: lõi NBR chịu dầu, bố vải có lò xo, vỏ cao su tổng hợp chống dầu, thời tiết. Kích thước: ID 19mm (3/4″), OD 33mm. Áp làm việc 21 bar, nổ 84 bar (4:1), nhiệt độ -40°C đến +100°C. OD 33mm là căn cứ chọn đai ốp collier, đầu bấm và chừa chỗ đi ống. Có nhiều thương hiệu; bán theo mét, bấm đầu nối JIC, BSP, ren côn theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R4
ID (trong) 19mm · 3/4"
OD (ngoài) 33mm
Áp làm việc 21 bar
Áp nổ 84 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R4, size khác

Cùng ID 3/4", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R4 3/4″

Tiêu chuẩn SAE 100R4
Đường kính trong (ID) 19 mm = 3/4" (DN19)
Đường kính ngoài (OD) 33 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường bố vải + lò xo (hút/hồi dầu)
Áp suất làm việc tối đa 21 bar
Áp suất nổ tối thiểu 84 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R4 3/4″ (ID 19mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 19 mm (3/4″)
OD — Đường kính ngoài 33 mm
Áp làm việc tối đa 21 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 84 bar

Mẫu mã SAE 100R4 DN19 (3/4″) là cách ghi khi đề nghị báo giá. ID, hay bore, là đường kính trong phục vụ tính lưu lượng dầu, còn OD là đường kính ngoài phục vụ chọn ferrule, collier và chỗ đi ống.

Giá tham khảo

Với đơn lẻ, ống chưa bấm đầu nối có giá tham khảo từ 152.000₫ mỗi mét, chưa cộng VAT. Mức này thay đổi theo thương hiệu, số lượng đặt và nhu cầu bấm đầu nối; giá chính xác được báo theo từng đơn hàng cụ thể.

Ứng dụng — SAE 100R4 3/4″

Ống hút từ bể lên bơm, ống hồi áp thấp và drain line (đường rò rỉ) cần loại ống không bị xẹp khi hút: SAE 100R4 có lõi lò xo và bố vải cho việc đó, nhưng chỉ chịu áp thấp, đường đẩy áp cao phải dùng loại khác. Thông số cỡ này: ID 19mm (3/4″, DN19), OD 33mm, nhiệt -40°C ~ +100°C. Mối kẹp kín dầu khi collier chọn theo đúng OD.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

DN19, tức 3/4″, là cỡ dùng nhiều nhất nên đầu nối JIC và BSP có sẵn trên thị trường. Với OD 33mm, ferrule chọn đúng cỡ, không dùng lẫn. Mối bấm crimp làm trên máy thủy lực cho độ kéo bền lớn hơn 4x áp làm việc.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Năm mục STAMP cần khớp trước khi đặt. Áp suất: tối đa 21 bar khi làm việc, nổ tối thiểu 84 bar, tỉ lệ 4:1. Môi chất: dầu khoáng ISO VG, lõi NBR tương thích. Nhiệt độ: -40 tới 100°C. Kích thước: ID 19mm. Ứng dụng: tra mô tả loại bố. Có xung áp hoặc áp vượt 21 bar thì đổi loại bố cao hơn, giữ ID 3/4″.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R4 3/4″

Ống thủy lực 3/4″ (19mm) chịu áp bao nhiêu?

Chuẩn SAE 100R4: làm việc ở 21 bar, áp nổ tối thiểu 84 bar, tức hệ số an toàn 4:1. Mức làm việc là giới hạn vận hành, không được vượt; cần áp lớn hơn thì chuyển sang loại bố cao hơn như R2/R12/R13. Có nhiều thương hiệu cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Tính khoảng hở cho các ống đi song song, chọn collier và chọn đầu bấm ferrule: cả ba việc đều dựa vào OD. Cỡ ID 19mm có OD danh nghĩa 33mm, thực tế dao động ±0.5-1mm tùy nhà sản xuất.

Ống tuy ô dẫn dầu 3/4″ có cấu tạo thế nào?

Nhiệt độ dùng được từ -40°C đến +100°C. Ngoài cùng là vỏ cao su tổng hợp kháng ozone, thời tiết, dầu và mài mòn, đường kính 33mm; bên trong là lớp gia cố gồm bố vải kèm lò xo cho đường hút/hồi dầu, bọc quanh lõi NBR chịu dầu có lòng 19mm.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Dòng thông dụng nhất là R2: 2 lớp bố thép, chịu áp cao. Nhẹ hơn có R1, 1 lớp, cho áp trung bình. Nặng hơn có R12/R13, 4-6 lớp thép quấn xoắn, dùng trên máy hạng nặng áp rất cao. Tách riêng là R4: bố vải kèm lò xo, lắp đường hút hoặc hồi dầu áp thấp. Áp suất hệ thống và hệ số an toàn quyết định chọn loại nào.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có, hai lựa chọn: mua ống theo mét, hoặc đặt ống bấm sẵn đầu nối đúng bản vẽ. Các đầu hỗ trợ gồm ren hệ mét, mặt bích SAE, ren côn (NPT), BSP và JIC 37°. Chiều dài cùng sơ đồ đầu nối gửi qua Zalo 0325655700 là đủ để báo giá bộ ống hoàn chỉnh.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/4″?

Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 19mm, tức 3/4″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 21 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R4 3/4″ thế nào?

(1) Loại SAE 100R4, (2) ID 3/4″ (DN19), (3) chiều dài theo mét, (4) đầu nối nếu cần bấm: có bốn mục này qua Zalo 0325655700 là lên được giá, thời gian 30 phút nếu trong giờ hành chính. Khách B2B nhận chiết khấu và hóa đơn VAT; hàng size phổ biến tới mọi tỉnh sau 24-48h.