Ống thủy lực SAE 100R1 3/4″ 19mm, 105 bar

Ống thủy lực SAE 100R1 3/4″: Ống tuyo dẫn dầu SAE 100R1 cỡ 3/4″ có ID 19mm, tương đương 3/4″, OD 30mm. Làm theo tiêu chuẩn SAE 100R1, kết cấu gồm lõi NBR chịu dầu, 1 lớp bố thép, vỏ tổng hợp chống dầu và thời tiết. Dải nhiệt -40°C đến +100°C; áp nổ 420 bar, áp làm việc 105 bar, hệ số an toàn 4:1. Có đủ các thương hiệu, bán theo mét và nhận bấm sẵn đầu nối JIC, BSP, ren côn. Dùng trên máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực. Cần lưu ý OD 30mm vì collier (đai ốp), đầu bấm và khoảng không đi ống đều tính theo con số này.

Tiêu chuẩn SAE 100R1
ID (trong) 19mm · 3/4"
OD (ngoài) 30mm
Áp làm việc 105 bar
Áp nổ 420 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R1, size khác

Cùng ID 3/4", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 3/4″

Tiêu chuẩn SAE 100R1
Đường kính trong (ID) 19 mm = 3/4" (DN19)
Đường kính ngoài (OD) 30 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 1 lớp bố thép
Áp suất làm việc tối đa 105 bar
Áp suất nổ tối thiểu 420 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 3/4″ (ID 19mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 19 mm (3/4″)
OD — Đường kính ngoài 30 mm
Áp làm việc tối đa 105 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 420 bar

Khi hỏi báo giá, ghi theo dạng SAE 100R1 DN19 (3/4″). ID là lòng ống (bore), quyết định lưu lượng dầu; OD là đường kính ngoài, dùng để chọn collier, ferrule và tính chỗ đi ống.

Giá tham khảo

Tham khảo: 190.000₫/mét cho ống mua lẻ chưa bấm đầu nối, giá chưa có VAT. Khi đổi thương hiệu, tăng số lượng hoặc thêm yêu cầu bấm đầu nối thì giá thực tế cũng đổi theo. Mỗi đơn có báo giá chính xác gửi riêng.

Ứng dụng — SAE 100R1 3/4″

Áp trung bình (105 bar) là phạm vi của ống SAE 100R1 có 1 lớp bố thép xoắn. Cỡ DN19: ID 19mm (3/4″), OD 30mm. Ống đi đường dầu cho van điều khiển nhỏ, xi lanh nâng hạng nhẹ, thiết bị công trình nhỏ, máy nông nghiệp. Hàng cắt theo mét hoặc bấm sẵn đầu JIC/BSP.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

DN19, tức 3/4″, là cỡ dùng nhiều nhất nên đầu nối JIC và BSP có sẵn trên thị trường. Với OD 30mm, ferrule chọn đúng cỡ, không dùng lẫn. Mối bấm crimp làm trên máy thủy lực cho độ kéo bền lớn hơn 4x áp làm việc.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Cùng ID 3/4″ nhưng loại bố cao hơn là lựa chọn khi hệ có xung áp hoặc áp vượt 105 bar. Nếu không, ống đạt STAMP khi áp làm việc trong 105 bar, áp nổ tối thiểu 420 bar (4:1); dầu là dầu khoáng ISO VG hợp NBR; nhiệt độ -40~100°C; Size ID 19mm; ứng dụng khớp mô tả loại bố.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 3/4″

Ống thủy lực 3/4″ (19mm) chịu áp bao nhiêu?

Mức 105 bar là trần áp làm việc, còn 420 bar là áp nổ tối thiểu; tỉ số 4:1 giữa hai mức là hệ số an toàn của chuẩn SAE 100R1. Nếu áp hệ thống cao hơn trần đó, đổi sang R2/R12/R13 thuộc loại bố cao hơn chứ không chạy vượt. Nhiều thương hiệu cung cấp cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Đường kính ngoài danh nghĩa 30mm (lòng ống 19mm), thực tế có thể chênh ±0.5-1mm giữa các hãng. Collier, ferrule của đầu bấm và khoảng hở khi đi nhiều ống song song đều tính theo OD này.

Ống tuy ô dẫn dầu 3/4″ có cấu tạo thế nào?

OD 30mm là kích thước ngoài của vỏ cao su tổng hợp, loại chống được mài mòn, dầu, thời tiết, ozone. Bên dưới là 1 lớp bố thép gia cường, trong cùng là lõi NBR chịu dầu có ID 19mm. Dải nhiệt từ -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Theo áp suất hệ thống và hệ số an toàn mà chọn: ống 1 lớp bố thép là R1, hợp áp trung bình; ống 2 lớp là R2, hợp áp cao và thông dụng nhất; ống 4-6 lớp bố thép xoắn là R12/R13, hợp máy hạng nặng áp rất cao; còn R4 gồm bố vải và lò xo, lắp ở đường hút, hồi dầu áp thấp.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Ngoài ống rời bán theo mét, có bấm đầu nối sẵn đúng bản vẽ cho các chuẩn ren hệ mét, ren côn NPT, BSP, JIC 37° và mặt bích SAE. Giá ống bấm hoàn chỉnh báo sau khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ đầu nối và chiều dài.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/4″?

Chọn đúng cỡ bắt đầu từ đường kính trong: đo lòng ống cũ, cỡ 3/4″ là ID 19mm. Áp max hệ thống phải nằm trong 105 bar; vượt mức đó thì lấy loại bố cao hơn, vẫn ID đó. Loại đầu nối và chiều dài xác định sau cùng.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 3/4″ thế nào?

(1) Loại SAE 100R1, (2) ID 3/4″ (DN19), (3) chiều dài theo mét, (4) đầu nối nếu cần bấm: có bốn mục này qua Zalo 0325655700 là lên được giá, thời gian 30 phút nếu trong giờ hành chính. Khách B2B nhận chiết khấu và hóa đơn VAT; hàng size phổ biến tới mọi tỉnh sau 24-48h.