Ống thủy lực SAE 100R1 2″ 51mm, 40 bar
Áp làm việc 40 bar, áp nổ 160 bar, hệ số an toàn 4:1 là mức của ống thủy lực SAE 100R1 2″, cỡ ID 51mm (2″) và OD 67mm, dùng được trong dải -40°C ~ +100°C. Cấu tạo đúng SAE 100R1 với lõi cao su NBR chịu dầu, 1 lớp bố thép gia cường, lớp vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết. Người dùng chính là máy ép, máy xúc, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực. Nhiều thương hiệu có sẵn; ống bán theo mét, hoặc bấm đầu nối JIC, BSP, ren côn theo đơn. Khi chọn collier, đầu bấm hay tính chỗ đi ống, lấy OD 67mm làm chuẩn.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
|---|---|
| ID (trong) | 51mm · 2" |
| OD (ngoài) | 67mm |
| Áp làm việc | 40 bar |
| Áp nổ | 160 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R1, size khác
Cùng ID 2", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 2″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
| Đường kính trong (ID) | 51 mm = 2" (DN51) |
| Đường kính ngoài (OD) | 67 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 1 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 40 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 160 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 2″ (ID 51mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 51 mm (2″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 67 mm |
| Áp làm việc tối đa | 40 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 160 bar |
Hai thông số đọc khác nhau: đường kính trong ID (bore) để tính lưu lượng dầu, đường kính ngoài OD để chọn collier, ferrule và khoảng trống đi ống. Yêu cầu báo giá ghi SAE 100R1 DN51 (2″).
Giá tham khảo
Báo giá chính xác lập theo từng đơn hàng; con số 420.000₫/mét chỉ để tham khảo, áp cho mua lẻ, chưa tính VAT và chưa bấm đầu nối. Giá thực tế lên xuống tùy thương hiệu ống, số lượng mua và việc có bấm đầu nối hay không.
Ứng dụng — SAE 100R1 2″
Ống SAE 100R1 ID 51mm (2″, DN51) — áp thấp (đường hút/hồi), 1 lớp bố thép xoắn chịu áp 40 bar. Phù hợp cho đường dầu thủy lực áp trung bình: van điều khiển nhỏ, xi lanh nâng hạng nhẹ, máy nông nghiệp, thiết bị công trình nhỏ. OD 67mm, bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu nối JIC/BSP.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn là hai kiểu đầu nối dùng cho DN51 (2″, OD 67mm). Ống có thể đặt bấm sẵn đầu nối đúng bản vẽ, giá trọn gói báo sau khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ và chiều dài ống.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Soát năm mục STAMP trước khi đặt: Size ID 51mm; Temperature -40~100°C; Application khớp mô tả loại bố; Media là dầu khoáng ISO VG hợp với lõi NBR; Pressure làm việc không quá 40 bar, áp nổ tối thiểu 160 bar (4:1). Riêng khi có xung áp hoặc áp hệ thống trên 40 bar, giữ ID 2″ và lên loại bố cao hơn.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 2″
Ống thủy lực 2″ (51mm) chịu áp bao nhiêu?
Áp nổ tối thiểu 160 bar, áp làm việc 40 bar, hệ số an toàn 4:1, sản xuất theo SAE 100R1. Vận hành vượt áp làm việc là sai cách dùng; khi cần áp lớn hơn, loại bố cao hơn R2/R12/R13 là lựa chọn đúng. Quy cách này có sẵn nhiều thương hiệu.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
ID 51mm, OD danh nghĩa 67mm; mỗi nhà sản xuất cho OD thực tế chênh ±0.5-1mm. Khi chọn đai ốp (collier), chọn ferrule cho đầu bấm hay bố trí nhiều ống chạy song song, thông số cần đo là OD.
Ống tuy ô dẫn dầu 2″ có cấu tạo thế nào?
Ống ID 51mm, OD 67mm, chịu nhiệt -40°C đến +100°C. Lõi làm bằng NBR để chịu dầu, gia cường 1 lớp bố thép, vỏ ngoài cao su tổng hợp chịu được mài mòn, dầu, thời tiết và ozone.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Máy hạng nặng chạy áp rất cao cần R12/R13, loại có 4-6 lớp bố thép quấn xoắn; hệ áp cao thông thường dùng R2 (2 lớp), cũng là loại gặp nhiều nhất; áp trung bình chỉ cần R1 (1 lớp). Ở đường hút, hồi dầu áp thấp, R4 với bố vải và lò xo là đủ. Mọi lựa chọn đều dựa trên áp suất hệ thống và hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Ngoài ống bán lẻ theo mét, còn có ống bấm đầu nối sẵn đúng bản vẽ: mặt bích SAE, JIC 37°, BSP, ren côn NPT hoặc ren hệ mét. Giá trọn bộ tính khi có sơ đồ đầu nối và chiều dài qua Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 2″?
Size được quyết định bằng số đo lòng ống cũ; cỡ này ứng với 51mm (2″). Áp tối đa cho phép là 40 bar, hệ cần hơn thì chọn bố cao hơn mà ID không đổi. Ghi thêm đầu nối và chiều dài vào đơn.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 2″ thế nào?
Báo giá trả trong 30 phút (giờ hành chính) khi nhận đủ qua Zalo 0325655700: (1) loại SAE 100R1, (2) cỡ ID 2″/DN51, (3) số mét cần, (4) đầu nối cần bấm sẵn nếu có. Đơn B2B có chiết khấu, xuất VAT; size phổ biến giao 24-48h đi mọi tỉnh.
