Ống thủy lực SAE 100R1 1/2″ 13mm, 160 bar
Ống thủy lực SAE 100R1 1/2″: Ống tuyo dẫn dầu SAE 100R1 cỡ 1/2″ có ID 13mm, tương đương 1/2″, OD 23mm. Làm theo tiêu chuẩn SAE 100R1, kết cấu gồm lõi NBR chịu dầu, 1 lớp bố thép, vỏ tổng hợp chống dầu và thời tiết. Dải nhiệt -40°C đến +100°C; áp nổ 640 bar, áp làm việc 160 bar, hệ số an toàn 4:1. Có đủ các thương hiệu, bán theo mét và nhận bấm sẵn đầu nối JIC, BSP, ren côn. Dùng trên máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực. Cần lưu ý OD 23mm vì collier (đai ốp), đầu bấm và khoảng không đi ống đều tính theo con số này.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
|---|---|
| ID (trong) | 13mm · 1/2" |
| OD (ngoài) | 23mm |
| Áp làm việc | 160 bar |
| Áp nổ | 640 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R1, size khác
Cùng ID 1/2", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 1/2″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
| Đường kính trong (ID) | 13 mm = 1/2" (DN13) |
| Đường kính ngoài (OD) | 23 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 1 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 160 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 640 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 1/2″ (ID 13mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 13 mm (1/2″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 23 mm |
| Áp làm việc tối đa | 160 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 640 bar |
Để báo giá, ống ghi theo định dạng SAE 100R1 DN13 (1/2″). Hai kích thước cần phân biệt: đường kính trong ID (bore) quyết định lưu lượng dầu, còn đường kính ngoài OD dùng để chọn collier, ferrule và tính khoảng đi ống.
Giá tham khảo
Ống chưa bấm đầu, mua lẻ, giá tham khảo từ 130.000₫/mét (chưa VAT). Đặt nhiều, đổi thương hiệu hoặc cần bấm đầu nối thì giá khác đi; giá chốt gửi theo đơn cụ thể.
Ứng dụng — SAE 100R1 1/2″
Hai cách lấy hàng: ống theo mét, hoặc ống đã bấm đầu JIC/BSP. Quy cách SAE 100R1 ở cỡ lòng 13mm (1/2″, DN13) có OD 23mm, gia cường 1 lớp bố thép xoắn, áp 160 bar, xếp vào nhóm áp trung bình. Ứng dụng: van điều khiển nhỏ, xi lanh nâng nhẹ, máy nông nghiệp, thiết bị công trình nhỏ.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
DN13, tức 1/2″, là cỡ dùng nhiều nhất nên đầu nối JIC và BSP có sẵn trên thị trường. Với OD 23mm, ferrule chọn đúng cỡ, không dùng lẫn. Mối bấm crimp làm trên máy thủy lực cho độ kéo bền lớn hơn 4x áp làm việc.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Điều kiện đầu tiên là xung áp: hệ có xung áp hoặc áp vượt 160 bar thì bỏ qua cỡ bố này, lấy loại bố cao hơn cùng ID 1/2″. Hệ ổn định thì soát STAMP. Nhiệt độ -40~100°C. Lòng ống 13mm. Ứng dụng như mô tả loại bố. Môi chất dầu khoáng ISO VG, hợp NBR. Áp làm việc tới 160 bar, áp nổ từ 640 bar (4:1).
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 1/2″
Ống thủy lực 1/2″ (13mm) chịu áp bao nhiêu?
Chuẩn SAE 100R1: làm việc ở 160 bar, áp nổ tối thiểu 640 bar, tức hệ số an toàn 4:1. Mức làm việc là giới hạn vận hành, không được vượt; cần áp lớn hơn thì chuyển sang loại bố cao hơn như R2/R12/R13. Có nhiều thương hiệu cùng quy cách.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Ở lòng 13mm, đường kính ngoài danh nghĩa 23mm, lệch ±0.5-1mm tùy hãng. Collier, ferrule và khe hở giữa các ống song song đều chọn theo con số đó.
Ống tuy ô dẫn dầu 1/2″ có cấu tạo thế nào?
Từ trong ra ngoài: lòng ống 13mm bằng cao su NBR chịu dầu, tiếp đến 1 lớp bố thép, ngoài cùng là vỏ cao su tổng hợp kháng mài mòn, dầu, ozone và thời tiết; đường kính ngoài 23mm. Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Cấp áp tăng theo phần gia cường. Áp trung bình: R1, bện 1 lớp thép. Áp cao, thông dụng nhất: R2, 2 lớp thép bện. Máy hạng nặng, áp rất cao: R12/R13 quấn xoắn 4-6 lớp thép. Đường hút và hồi dầu áp thấp: R4, dùng bố vải cùng lò xo. Căn cứ để chọn là áp suất hệ thống cộng với hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có. Bấm sẵn theo bản vẽ với đầu JIC 37°, BSP, mặt bích SAE, ren côn NPT hoặc ren hệ mét; ống chưa bấm bán theo mét. Giá trọn bộ ống bấm được lập sau khi nhận chiều dài và sơ đồ đầu nối qua Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/2″?
Áp hệ thống vượt 160 bar thì cỡ này không đủ, cần giữ ID và đổi loại bố cao hơn. Nếu áp nằm trong mức đó, đo đường kính trong ống cũ, khớp 13mm (1/2″) là đúng size, rồi xác định đầu nối và chiều dài.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 1/2″ thế nào?
(1) Loại SAE 100R1, (2) ID 1/2″ (DN13), (3) chiều dài theo mét, (4) đầu nối nếu cần bấm: có bốn mục này qua Zalo 0325655700 là lên được giá, thời gian 30 phút nếu trong giờ hành chính. Khách B2B nhận chiết khấu và hóa đơn VAT; hàng size phổ biến tới mọi tỉnh sau 24-48h.
