Ống thủy lực SAE 100R1 1/4″ 6mm, 225 bar
Lõi cao su NBR chịu dầu, 1 lớp bố thép và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết là ba thành phần của ống thủy lực SAE 100R1 1/4″ (ống dẫn dầu, ống tuy ô), sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R1. Cỡ ống: lòng 6mm (1/4″), ngoài 15mm. Vận hành ở 225 bar, nổ ở 900 bar, hệ số an toàn 4:1, nhiệt độ từ -40°C tới +100°C. Máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực đều dùng loại này; nhiều thương hiệu để chọn. Hàng bán theo mét, bấm sẵn đầu JIC, BSP, ren côn theo yêu cầu. Lưu ý OD 15mm khi chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính không gian đi ống.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
|---|---|
| ID (trong) | 6mm · 1/4" |
| OD (ngoài) | 15mm |
| Áp làm việc | 225 bar |
| Áp nổ | 900 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R1, size khác
Cùng ID 1/4", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 1/4″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
| Đường kính trong (ID) | 6 mm = 1/4" (DN6) |
| Đường kính ngoài (OD) | 15 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 1 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 225 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 900 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 1/4″ (ID 6mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 6 mm (1/4″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 15 mm |
| Áp làm việc tối đa | 225 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 900 bar |
Cỡ này khi hỏi giá ghi SAE 100R1 DN6 (1/4″). ID, tức lòng ống (bore), quyết định dầu chảy qua được bao nhiêu; còn chọn collier, ferrule và khoảng đi ống thì nhìn OD, đường kính ngoài.
Giá tham khảo
Mức 85.000₫ cho mỗi mét là giá tham khảo khởi điểm, tính cho đơn lẻ, chưa gồm VAT và chưa bấm đầu nối. Thương hiệu, số lượng đặt và yêu cầu bấm đầu nối làm giá thực tế thay đổi, nên báo giá chính xác được lập riêng cho từng đơn hàng.
Ứng dụng — SAE 100R1 1/4″
Ống SAE 100R1 ID 6mm (1/4″, DN6) — áp cao, 1 lớp bố thép xoắn chịu áp 225 bar. Phù hợp cho đường dầu thủy lực áp trung bình: van điều khiển nhỏ, xi lanh nâng hạng nhẹ, máy nông nghiệp, thiết bị công trình nhỏ. OD 15mm, bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu nối JIC/BSP.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
OD 15mm là căn cứ lấy đúng cỡ ferrule. Ở cỡ DN6 (1/4″), ferrule cùng nipple thường theo kiểu JIC 37° hay BSP ren côn. Trên 100 bar, nên bấm máy (crimping) vì mối nối chắc hơn cắt-kẹp cơ khí.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Pressure: tối đa 225 bar làm việc, nổ ít nhất 900 bar (4:1). Size: ID 6mm. Temperature: -40~100°C. Media: dầu khoáng ISO VG, NBR tương thích. Application: đọc mô tả loại bố. Đó là năm mục STAMP cần khớp; nếu hệ thống chạy quá 225 bar hoặc xuất hiện xung áp, thay bằng loại bố cao hơn cùng ID 1/4″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 1/4″
Ống thủy lực 1/4″ (6mm) chịu áp bao nhiêu?
Ống vận hành tối đa ở 225 bar; điểm nổ không thấp hơn 900 bar, bảo đảm hệ số an toàn 4:1 theo chuẩn SAE 100R1. Không cho ống chạy vượt mức làm việc; hệ thống đòi áp cao hơn thì chuyển sang bố cao hơn, tức R2/R12/R13. Nhiều thương hiệu có cùng quy cách này.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Với đai ốp collier và ferrule, số cần là OD: 15mm danh nghĩa ở cỡ ID 6mm, sai lệch ±0.5-1mm tùy hãng. Khoảng hở giữa các ống đi song song cũng tính theo OD đó.
Ống tuy ô dẫn dầu 1/4″ có cấu tạo thế nào?
OD 15mm là kích thước ngoài của vỏ cao su tổng hợp, loại chống được mài mòn, dầu, thời tiết, ozone. Bên dưới là 1 lớp bố thép gia cường, trong cùng là lõi NBR chịu dầu có ID 6mm. Dải nhiệt từ -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Máy hạng nặng chạy áp rất cao cần R12/R13, loại có 4-6 lớp bố thép quấn xoắn; hệ áp cao thông thường dùng R2 (2 lớp), cũng là loại gặp nhiều nhất; áp trung bình chỉ cần R1 (1 lớp). Ở đường hút, hồi dầu áp thấp, R4 với bố vải và lò xo là đủ. Mọi lựa chọn đều dựa trên áp suất hệ thống và hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có hai dạng: ống trơn bán theo mét, và ống bấm sẵn đầu nối theo bản vẽ với JIC 37°, BSP, NPT (ren côn), mặt bích SAE, ren hệ mét. Giá ống bấm hoàn chỉnh báo khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ đầu nối và chiều dài.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/4″?
Chọn size theo thứ tự: đường kính trong, áp suất, đầu nối và chiều dài. Cỡ này ứng với ID 6mm (1/4″) và áp hệ thống tối đa 225 bar. Hệ cần áp cao hơn thì vẫn giữ ID, chỉ chuyển sang loại bố cao hơn.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 1/4″ thế nào?
Trong giờ hành chính, 30 phút là có giá. Thông tin cần gửi Zalo 0325655700 gồm: (1) dòng ống SAE 100R1, (2) đường kính 1/4″ hay DN6, (3) độ dài cần mua, (4) đầu nối muốn bấm sẵn. Hàng size phổ biến giao 24-48h đi mọi tỉnh, còn khách B2B có chiết khấu và xuất VAT.
