Ống thủy lực SAE 100R2 1/4″ 6mm, 400 bar
Ống thủy lực SAE 100R2 1/4″: SAE 100R2 1/4″ là ống dẫn dầu áp lực gồm ba lớp: lõi NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép, vỏ cao su tổng hợp chống dầu và thời tiết, làm theo tiêu chuẩn SAE 100R2. Lòng ống 6mm (1/4″), mặt ngoài 16mm. Với hệ số an toàn 4:1, ống làm việc ở 400 bar và nổ ở 1600 bar; khoảng nhiệt -40°C tới +100°C. Khi chọn đai ốp collier, đầu bấm hoặc bố trí đường ống, lấy OD 16mm làm chuẩn. Hàng đa thương hiệu, bán lẻ theo mét và bấm sẵn đầu JIC, BSP, ren côn nếu cần, dùng cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
|---|---|
| ID (trong) | 6mm · 1/4" |
| OD (ngoài) | 16mm |
| Áp làm việc | 400 bar |
| Áp nổ | 1600 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2, size khác
Cùng ID 1/4", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 1/4″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
| Đường kính trong (ID) | 6 mm = 1/4" (DN6) |
| Đường kính ngoài (OD) | 16 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 400 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1600 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 1/4″ (ID 6mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 6 mm (1/4″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 16 mm |
| Áp làm việc tối đa | 400 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1600 bar |
Dầu chảy qua ống nhiều hay ít phụ thuộc bore, tức ID. Collier, ferrule và chỗ trống để đi ống phụ thuộc OD. Hai con số này khác nhau; tên báo giá của cỡ này là SAE 100R2 DN6 (1/4″).
Giá tham khảo
Ống bán lẻ, chưa bấm đầu nối, chưa VAT: tham khảo từ 106.000₫ một mét. Đây không phải giá chốt, vì thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu nối đều làm đổi giá thực tế; mỗi đơn hàng nhận một báo giá chính xác riêng.
Ứng dụng — SAE 100R2 1/4″
Ống SAE 100R2 ID 6mm (1/4″, DN6) — áp cực cao (hạng nặng), 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 400 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 16mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Với DN6 (1/4″), bộ đầu bấm ferrule và nipple hay dùng loại JIC 37° hoặc BSP ren côn. Ferrule chọn theo OD 16mm. Bấm bằng máy (crimping) giữ mối nối chắc hơn kiểu cắt-kẹp cơ khí, nên dùng khi áp trên 100 bar.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Năm mục STAMP cần khớp trước khi đặt. Áp suất: tối đa 400 bar khi làm việc, nổ tối thiểu 1600 bar, tỉ lệ 4:1. Môi chất: dầu khoáng ISO VG, lõi NBR tương thích. Nhiệt độ: -40 tới 100°C. Kích thước: ID 6mm. Ứng dụng: tra mô tả loại bố. Có xung áp hoặc áp vượt 400 bar thì đổi loại bố cao hơn, giữ ID 1/4″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 1/4″
Ống thủy lực 1/4″ (6mm) chịu áp bao nhiêu?
Áp làm việc của ống SAE 100R2 là 400 bar, đồng thời là giới hạn vận hành. Áp nổ không thấp hơn 1600 bar, nên hệ số an toàn là 4:1. Khi hệ cần áp cao hơn, R2/R12/R13 với bố cao hơn là loại thay thế. Nhiều thương hiệu làm cùng quy cách.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Tùy hãng, OD thật lệch ±0.5-1mm so với mức danh nghĩa 16mm (lòng 6mm). OD là căn cứ lấy collier, ferrule khớp cỡ và khe hở khi đi các ống song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 1/4″ có cấu tạo thế nào?
Ba lớp, nhìn từ ngoài vào: vỏ cao su tổng hợp kháng thời tiết, ozone, dầu, mài mòn với đường kính ngoài 16mm; 2 lớp bố thép; lõi NBR chịu dầu có lòng 6mm. Dải nhiệt -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Đường hút hay hồi dầu chạy áp thấp thì lắp R4, kết cấu bố vải có lò xo bên trong. Các hệ áp trung bình dùng R1 với 1 lớp gia cường thép. Phổ biến nhất là R2, 2 lớp thép, chịu áp cao. Còn trên máy hạng nặng áp rất cao, R12/R13 với 4-6 lớp thép xoắn là lựa chọn. Xét áp suất hệ thống kèm hệ số an toàn để quyết.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có. Bấm theo bản vẽ với mặt bích SAE, ren côn NPT, JIC 37°, BSP, ren hệ mét; không cần đầu thì lấy ống theo mét. Giá trọn bộ báo sau khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ đầu nối và chiều dài.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/4″?
Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 6mm, tức 1/4″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 400 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 1/4″ thế nào?
Size phổ biến giao mọi tỉnh trong 24-48h, đơn B2B có chiết khấu và hóa đơn VAT. Đặt hàng qua Zalo 0325655700 với bốn mục (1) loại SAE 100R2, (2) ID 1/4″/DN6, (3) số mét, (4) đầu nối cần bấm; giờ hành chính có giá trong 30 phút.
