Ống thủy lực SAE 100R2 5/8″ 16mm, 250 bar
Lõi cao su NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết là ba thành phần của ống thủy lực SAE 100R2 5/8″ (ống dẫn dầu, ống tuy ô), sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R2. Cỡ ống: lòng 16mm (5/8″), ngoài 27mm. Vận hành ở 250 bar, nổ ở 1000 bar, hệ số an toàn 4:1, nhiệt độ từ -40°C tới +100°C. Máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực đều dùng loại này; nhiều thương hiệu để chọn. Hàng bán theo mét, bấm sẵn đầu JIC, BSP, ren côn theo yêu cầu. Lưu ý OD 27mm khi chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính không gian đi ống.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
|---|---|
| ID (trong) | 16mm · 5/8" |
| OD (ngoài) | 27mm |
| Áp làm việc | 250 bar |
| Áp nổ | 1000 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2, size khác
Cùng ID 5/8", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 5/8″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
| Đường kính trong (ID) | 16 mm = 5/8" (DN16) |
| Đường kính ngoài (OD) | 27 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 250 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1000 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 5/8″ (ID 16mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 16 mm (5/8″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 27 mm |
| Áp làm việc tối đa | 250 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1000 bar |
Mẫu mã SAE 100R2 DN16 (5/8″) là cách ghi khi đề nghị báo giá. ID, hay bore, là đường kính trong phục vụ tính lưu lượng dầu, còn OD là đường kính ngoài phục vụ chọn ferrule, collier và chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Giá tham khảo 163.000₫/mét tính cho đơn lẻ, ống chưa bấm đầu nối, chưa gồm VAT. Đặt số lượng lớn, chọn hãng khác hay thêm bấm đầu thì giá thực tế đổi; từng đơn được báo giá cụ thể.
Ứng dụng — SAE 100R2 5/8″
Loại ống phổ biến nhất cho hệ thủy lực áp cao: SAE 100R2, 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 250 bar. Ở cỡ DN16, lòng ống 16mm (5/8″), ngoài 27mm. Thường gặp trên cẩu, xe nâng, máy xúc, máy ép. Nhận bấm đầu JIC, BSP, ren côn theo yêu cầu và giao 24-48h.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Ferrule cho ống OD 27mm phải đúng cỡ, không thay bằng ferrule cỡ khác. Ống DN16 (5/8″) thuộc cỡ phổ biến nhất, dễ tìm đầu JIC/BSP thương mại; bấm crimp bằng máy thủy lực đảm bảo kéo bền vượt 4x áp làm việc.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Xung áp, hoặc áp hệ thống trên 250 bar, là lúc phải lên loại bố cao hơn mà vẫn giữ ID 5/8″. Ngoài trường hợp đó, ống ID 16mm qua đủ STAMP khi nhiệt độ nằm trong -40~100°C, môi chất là dầu khoáng ISO VG mà NBR chịu được, áp làm việc không quá 250 bar với áp nổ tối thiểu 1000 bar theo tỉ lệ 4:1, và ứng dụng khớp mô tả loại bố.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 5/8″
Ống thủy lực 5/8″ (16mm) chịu áp bao nhiêu?
Ống vận hành tối đa ở 250 bar; điểm nổ không thấp hơn 1000 bar, bảo đảm hệ số an toàn 4:1 theo chuẩn SAE 100R2. Không cho ống chạy vượt mức làm việc; hệ thống đòi áp cao hơn thì chuyển sang bố cao hơn, tức R2/R12/R13. Nhiều thương hiệu có cùng quy cách này.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 5/8″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Đai ốp collier, ferrule đúng cỡ và khe hở giữa các ống song song đều lấy theo OD. Ở cỡ lòng 16mm, OD danh nghĩa 27mm, sai lệch thật ±0.5-1mm theo hãng.
Ống tuy ô dẫn dầu 5/8″ có cấu tạo thế nào?
Vỏ ngoài bằng cao su tổng hợp (OD 27mm) chịu mài mòn, dầu, ozone, thời tiết; phần gia cường là 2 lớp bố thép; lõi trong bằng NBR chịu dầu, đường kính trong 16mm. Ống làm việc ở -40°C ~ +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Cấp áp tăng theo phần gia cường. Áp trung bình: R1, bện 1 lớp thép. Áp cao, thông dụng nhất: R2, 2 lớp thép bện. Máy hạng nặng, áp rất cao: R12/R13 quấn xoắn 4-6 lớp thép. Đường hút và hồi dầu áp thấp: R4, dùng bố vải cùng lò xo. Căn cứ để chọn là áp suất hệ thống cộng với hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Bấm sẵn được với năm kiểu: JIC 37°, BSP, ren côn NPT, mặt bích SAE, ren hệ mét, làm đúng bản vẽ. Ống trơn bán theo mét. Muốn giá trọn bộ, sơ đồ đầu nối kèm chiều dài gửi về Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 5/8″?
Chọn đúng cỡ bắt đầu từ đường kính trong: đo lòng ống cũ, cỡ 5/8″ là ID 16mm. Áp max hệ thống phải nằm trong 250 bar; vượt mức đó thì lấy loại bố cao hơn, vẫn ID đó. Loại đầu nối và chiều dài xác định sau cùng.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 5/8″ thế nào?
Giao 24-48h đến mọi tỉnh với size phổ biến, báo giá sau 30 phút trong giờ hành chính, đơn B2B có chiết khấu kèm hóa đơn VAT. Thông tin cần nhắn Zalo 0325655700: (1) loại ống, SAE 100R2; (2) ID 5/8″ ứng với DN16; (3) độ dài cần mua; (4) đầu nối nếu đặt bấm sẵn.
