Ống thủy lực SAE 100R2 3/8″ 10mm, 330 bar
Theo SAE 100R2, ống thủy lực SAE 100R2 3/8″ có ba lớp: trong là lõi cao su NBR chịu dầu, giữa là 2 lớp bố thép, ngoài là vỏ cao su tổng hợp kháng dầu và thời tiết. OD 21mm, ID 10mm (3/8″). Hệ số an toàn 4:1 với áp làm việc 330 bar và áp nổ 1320 bar; dải nhiệt từ -40°C đến +100°C. Collier, đầu bấm và không gian đi ống tính theo OD 21mm. Ống tuy ô cỡ này phục vụ máy xúc, máy ép, ben thủy lực và hệ truyền động dầu áp lực. Cung cấp nhiều thương hiệu, bán lẻ theo mét hoặc bấm đầu nối JIC, BSP, ren côn theo yêu cầu.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
|---|---|
| ID (trong) | 10mm · 3/8" |
| OD (ngoài) | 21mm |
| Áp làm việc | 330 bar |
| Áp nổ | 1320 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2, size khác
Cùng ID 3/8", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 3/8″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
| Đường kính trong (ID) | 10 mm = 3/8" (DN10) |
| Đường kính ngoài (OD) | 21 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 330 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1320 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 3/8″ (ID 10mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 10 mm (3/8″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 21 mm |
| Áp làm việc tối đa | 330 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1320 bar |
Để hỏi giá, ghi đủ SAE 100R2 DN10 (3/8″). Khi lắp, ID (đường kính trong, bore) liên quan tới lưu lượng dầu, còn OD (đường kính ngoài) liên quan tới collier, ferrule và khoảng trống đi ống.
Giá tham khảo
106.000₫ cho mỗi mét ống trơn, mua lẻ, chưa tính VAT, là giá để tham khảo. Hãng, số lượng đặt và nhu cầu bấm đầu nối sẽ làm giá thực tế khác đi; báo giá chính xác gửi theo từng đơn.
Ứng dụng — SAE 100R2 3/8″
Ống SAE 100R2 cỡ DN10 bấm sẵn được đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu và giao trong 24-48h. Cỡ này có lòng 10mm (3/8″), OD 21mm, gia cường 2 lớp bố thép xoắn, làm việc ở 330 bar thuộc nhóm áp cao. Máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng, tức phần lớn hệ thủy lực, dùng loại này nhiều nhất.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
OD 21mm là căn cứ lấy đúng cỡ ferrule. Ở cỡ DN10 (3/8″), ferrule cùng nipple thường theo kiểu JIC 37° hay BSP ren côn. Trên 100 bar, nên bấm máy (crimping) vì mối nối chắc hơn cắt-kẹp cơ khí.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Pressure: tối đa 330 bar làm việc, nổ ít nhất 1320 bar (4:1). Size: ID 10mm. Temperature: -40~100°C. Media: dầu khoáng ISO VG, NBR tương thích. Application: đọc mô tả loại bố. Đó là năm mục STAMP cần khớp; nếu hệ thống chạy quá 330 bar hoặc xuất hiện xung áp, thay bằng loại bố cao hơn cùng ID 3/8″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 3/8″
Ống thủy lực 3/8″ (10mm) chịu áp bao nhiêu?
Ống vận hành trong mức 330 bar là đúng cách; mức nổ tối thiểu 1320 bar cho biên an toàn 4:1. Thông số lấy theo SAE 100R2 và giống nhau giữa nhiều thương hiệu. Nếu hệ thống cần hơn, chuyển lên R2/R12/R13 với bố cao hơn.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/8″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
OD 21mm là giá trị danh nghĩa (ID 10mm), còn OD đo thực tế có thể lệch ±0.5-1mm theo hãng. Thông số này quyết định cỡ đai ốp collier, cỡ ferrule của đầu bấm và khoảng cách khi lắp nhiều ống cạnh nhau.
Ống tuy ô dẫn dầu 3/8″ có cấu tạo thế nào?
OD 21mm là kích thước ngoài của vỏ cao su tổng hợp, loại chống được mài mòn, dầu, thời tiết, ozone. Bên dưới là 2 lớp bố thép gia cường, trong cùng là lõi NBR chịu dầu có ID 10mm. Dải nhiệt từ -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Dòng thông dụng nhất là R2: 2 lớp bố thép, chịu áp cao. Nhẹ hơn có R1, 1 lớp, cho áp trung bình. Nặng hơn có R12/R13, 4-6 lớp thép quấn xoắn, dùng trên máy hạng nặng áp rất cao. Tách riêng là R4: bố vải kèm lò xo, lắp đường hút hoặc hồi dầu áp thấp. Áp suất hệ thống và hệ số an toàn quyết định chọn loại nào.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Được bấm sẵn. Hai cách lấy hàng: ống rời theo mét hoặc ống đã gắn đầu nối theo bản vẽ, kiểu BSP, JIC 37°, NPT, ren hệ mét, mặt bích SAE. Giá bộ hoàn chỉnh báo sau khi Zalo 0325655700 có sơ đồ đầu nối và chiều dài.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/8″?
Chọn đúng cỡ bắt đầu từ đường kính trong: đo lòng ống cũ, cỡ 3/8″ là ID 10mm. Áp max hệ thống phải nằm trong 330 bar; vượt mức đó thì lấy loại bố cao hơn, vẫn ID đó. Loại đầu nối và chiều dài xác định sau cùng.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 3/8″ thế nào?
Đơn B2B hưởng chiết khấu và có hóa đơn VAT, còn size phổ biến giao toàn quốc trong 24-48h. Để đặt, nhắn Zalo 0325655700 các mục: (1) loại theo SAE 100R2; (2) ID 3/8″ (DN10); (3) chiều dài hay số mét; (4) đầu nối khi muốn bấm sẵn. Giờ hành chính báo giá trong 30 phút.
