Ống thủy lực SAE 100R1 3/8″ 10mm, 180 bar
Máy xúc, máy ép, ben thủy lực và các hệ truyền động dầu áp lực dùng loại ống thủy lực SAE 100R1 3/8″ này (ống tuy ô, ống tuyo dẫn dầu), cung cấp nhiều thương hiệu, bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn khi có yêu cầu. Sản xuất theo SAE 100R1, ống gồm lõi cao su NBR chịu dầu, 1 lớp bố thép gia cường và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết. Kích thước: ID 10mm (3/8″), OD 19mm. Áp làm việc 180 bar, áp nổ 720 bar (4:1), dải nhiệt -40°C ~ +100°C. Collier, đầu bấm và không gian đi ống đều chọn theo OD 19mm.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
|---|---|
| ID (trong) | 10mm · 3/8" |
| OD (ngoài) | 19mm |
| Áp làm việc | 180 bar |
| Áp nổ | 720 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R1, size khác
Cùng ID 3/8", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 3/8″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
| Đường kính trong (ID) | 10 mm = 3/8" (DN10) |
| Đường kính ngoài (OD) | 19 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 1 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 180 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 720 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 3/8″ (ID 10mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 10 mm (3/8″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 19 mm |
| Áp làm việc tối đa | 180 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 720 bar |
Mẫu mã SAE 100R1 DN10 (3/8″) là cách ghi khi đề nghị báo giá. ID, hay bore, là đường kính trong phục vụ tính lưu lượng dầu, còn OD là đường kính ngoài phục vụ chọn ferrule, collier và chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Mỗi đơn hàng có báo giá riêng; con số 85.000₫/mét chỉ để tham khảo, áp cho đơn lẻ, ống chưa bấm đầu nối, chưa VAT. Hãng sản xuất, số lượng và phần bấm đầu nối sẽ làm giá lên xuống.
Ứng dụng — SAE 100R1 3/8″
Đường dầu áp trung bình của xi lanh nâng hạng nhẹ hay van điều khiển nhỏ dùng tốt ống SAE 100R1: 1 lớp bố thép xoắn, chịu 180 bar. Loại này cũng hợp máy nông nghiệp và thiết bị công trình nhỏ. Kích thước ID 10mm (3/8″, DN10), OD 19mm; có ống theo mét hoặc bấm đầu JIC/BSP.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
JIC 37° hoặc BSP ren côn là hai kiểu đầu bấm (ferrule kèm nipple) thường gặp ở DN10 (3/8″). Cỡ ferrule phụ thuộc OD 19mm. So với cắt-kẹp cơ khí, bấm bằng máy cho mối nối chắc hơn và được khuyến nghị khi áp vượt 100 bar.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Ống ID 10mm chịu được dầu khoáng ISO VG nhờ lõi NBR tương thích, nhiệt độ từ -40 đến 100°C. Về áp, giới hạn làm việc 180 bar và nổ ít nhất ở 720 bar (4:1). Ứng dụng phù hợp ghi ở mô tả loại bố. Đó là kết quả soát theo STAMP; riêng hệ thống có xung áp hoặc lên quá 180 bar thì chuyển loại bố cao hơn cùng ID 3/8″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 3/8″
Ống thủy lực 3/8″ (10mm) chịu áp bao nhiêu?
Trần làm việc 180 bar, ngưỡng nổ tối thiểu 720 bar, tỉ số an toàn 4:1: ba con số của ống SAE 100R1, chung cho các hãng. Hệ cần áp cao hơn mức đó thì thay bằng R2/R12/R13 có bố gia cường cao hơn, không ép ống chạy quá.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/8″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Với lòng ống 10mm, đường kính ngoài danh nghĩa là 19mm; tùy hãng, số đo thật lệch ±0.5-1mm. Con số OD này dùng để lấy đai ốp collier, ferrule của đầu bấm cho khớp cỡ và chừa khe hở khi nhiều ống chạy song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 3/8″ có cấu tạo thế nào?
Đường kính trong 10mm thuộc lõi cao su NBR chịu dầu, đường kính ngoài 19mm tính tới vỏ cao su tổng hợp chịu ozone, thời tiết, dầu và mài mòn. Giữa hai lớp là 1 lớp bố thép. Dải nhiệt -40°C ~ +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Cấp áp tăng theo gia cường. R4 dùng bố vải kèm lò xo trong, cho đường hút và hồi dầu áp thấp. R1 có 1 lớp thép, dành cho hệ áp trung bình. R2 với 2 lớp thép chịu áp cao và là loại thông dụng nhất. R12/R13 quấn xoắn 4-6 lớp thép cho máy hạng nặng áp rất cao. Chọn theo áp suất hệ thống cộng hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có, hai cách mua: ống theo mét hoặc ống đã bấm đầu nối theo bản vẽ. Kiểu đầu gồm mặt bích SAE, JIC 37°, BSP, ren côn (NPT) và ren hệ mét. Báo giá trọn bộ dựa trên sơ đồ đầu nối và chiều dài gửi qua Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/8″?
Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 10mm, tức 3/8″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 180 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 3/8″ thế nào?
Báo giá trả trong 30 phút (giờ hành chính) khi nhận đủ qua Zalo 0325655700: (1) loại SAE 100R1, (2) cỡ ID 3/8″/DN10, (3) số mét cần, (4) đầu nối cần bấm sẵn nếu có. Đơn B2B có chiết khấu, xuất VAT; size phổ biến giao 24-48h đi mọi tỉnh.
