Ống thủy lực SAE 100R1 5/16″ 8mm, 215 bar
Lõi NBR chịu dầu, 1 lớp bố thép và vỏ cao su tổng hợp chịu dầu, thời tiết tạo nên ống thủy lực SAE 100R1 5/16″, làm theo tiêu chuẩn SAE 100R1. Hàng có nhiều thương hiệu; bán ống rời theo mét hoặc ống đã bấm đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu. Đường kính trong 8mm (5/16″), đường kính ngoài 17mm, và OD 17mm này quyết định cỡ collier, đầu bấm, khoảng đi ống. Ống chịu 215 bar khi làm việc và nổ ở 860 bar, hệ số an toàn 4:1; nhiệt độ cho phép từ -40°C tới +100°C. Ứng dụng: máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
|---|---|
| ID (trong) | 8mm · 5/16" |
| OD (ngoài) | 17mm |
| Áp làm việc | 215 bar |
| Áp nổ | 860 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R1, size khác
Cùng ID 5/16", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 5/16″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R1 |
| Đường kính trong (ID) | 8 mm = 5/16" (DN8) |
| Đường kính ngoài (OD) | 17 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 1 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 215 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 860 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 5/16″ (ID 8mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 8 mm (5/16″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 17 mm |
| Áp làm việc tối đa | 215 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 860 bar |
Collier, ferrule và khoảng đi ống chọn theo đường kính ngoài OD; lưu lượng dầu lại do đường kính trong ID (bore) quyết định. Tên gọi dùng khi báo giá: SAE 100R1 DN8 (5/16″).
Giá tham khảo
Báo giá chính xác lập theo từng đơn hàng; con số 85.000₫/mét chỉ để tham khảo, áp cho mua lẻ, chưa tính VAT và chưa bấm đầu nối. Giá thực tế lên xuống tùy thương hiệu ống, số lượng mua và việc có bấm đầu nối hay không.
Ứng dụng — SAE 100R1 5/16″
Ống SAE 100R1 ID 8mm (5/16″, DN8) — áp cao, 1 lớp bố thép xoắn chịu áp 215 bar. Phù hợp cho đường dầu thủy lực áp trung bình: van điều khiển nhỏ, xi lanh nâng hạng nhẹ, máy nông nghiệp, thiết bị công trình nhỏ. OD 17mm, bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu nối JIC/BSP.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Áp trên 100 bar thì mối nối nên làm bằng crimping, tức bấm máy, vì chắc hơn cắt-kẹp cơ khí. Đầu bấm cho DN8 (5/16″) phần lớn là JIC 37° hoặc BSP ren côn, gồm ferrule và nipple; size ferrule xác định theo OD 17mm.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Pressure: tối đa 215 bar làm việc, nổ ít nhất 860 bar (4:1). Size: ID 8mm. Temperature: -40~100°C. Media: dầu khoáng ISO VG, NBR tương thích. Application: đọc mô tả loại bố. Đó là năm mục STAMP cần khớp; nếu hệ thống chạy quá 215 bar hoặc xuất hiện xung áp, thay bằng loại bố cao hơn cùng ID 5/16″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 5/16″
Ống thủy lực 5/16″ (8mm) chịu áp bao nhiêu?
Muốn áp lớn hơn, lên loại bố cao hơn là R2/R12/R13, không vận hành vượt mức làm việc 215 bar của ống này. Thông số theo SAE 100R1: áp nổ tối thiểu 860 bar, hệ số an toàn 4:1. Cùng quy cách có nhiều thương hiệu.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 5/16″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Tùy nhà sản xuất, OD thực tế lệch ±0.5-1mm so với danh nghĩa 17mm của cỡ ID 8mm. Con số này dùng để chọn collier, lấy ferrule đầu bấm và tính khoảng cách giữa các ống song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 5/16″ có cấu tạo thế nào?
Lớp gia cường là 1 lớp bố thép, kẹp giữa lõi NBR chịu dầu (lòng 8mm) và vỏ cao su tổng hợp kháng dầu, ozone, mài mòn, thời tiết. Vỏ này cho OD 17mm; ống dùng được trong khoảng -40°C tới +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Dòng thông dụng nhất là R2: 2 lớp bố thép, chịu áp cao. Nhẹ hơn có R1, 1 lớp, cho áp trung bình. Nặng hơn có R12/R13, 4-6 lớp thép quấn xoắn, dùng trên máy hạng nặng áp rất cao. Tách riêng là R4: bố vải kèm lò xo, lắp đường hút hoặc hồi dầu áp thấp. Áp suất hệ thống và hệ số an toàn quyết định chọn loại nào.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Đầu nối JIC 37°, BSP, ren côn NPT, ren hệ mét và mặt bích SAE đều bấm sẵn được theo bản vẽ; ống rời thì bán theo mét. Sơ đồ đầu nối và chiều dài gửi Zalo 0325655700 để lấy giá ống bấm trọn bộ.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 5/16″?
Cỡ này khớp khi ống cũ có đường kính trong 8mm (5/16″) và hệ thống chạy tối đa 215 bar. Nếu áp cao hơn, ID giữ nguyên nhưng phải chọn loại bố cao hơn. Đặt hàng cần ghi thêm kiểu đầu nối và chiều dài.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 5/16″ thế nào?
Zalo 0325655700 là kênh nhận đơn, tin nhắn gồm mục (1) chủng loại SAE 100R1, mục (2) cỡ 5/16″ quy ra DN8, mục (3) tổng số mét và mục (4) kiểu đầu nối khi muốn bấm sẵn. Trong giờ hành chính, giá phản hồi sau 30 phút; đơn B2B hưởng chiết khấu, có xuất VAT; size phổ biến giao khắp toàn quốc trong 24-48h.
