Ống thủy lực SAE 100R2AT 5/16″ 8mm, 350 bar

Áp suất làm việc 350 bar, áp nổ 1400 bar, hệ số an toàn 4:1, nhiệt độ -40°C ~ +100°C là thông số của ống thủy lực SAE 100R2AT 5/16″, loại còn gọi là ống dẫn dầu, ống tuy ô hay ống tuyo dẫn dầu. Ống có đường kính trong 8mm (5/16″), đường kính ngoài 17mm, làm theo tiêu chuẩn SAE 100R2AT với lõi cao su NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết. Collier (đai ốp), đầu bấm và khoảng không đi ống đều tính theo OD 17mm. Ứng dụng ở máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực. Hàng đa thương hiệu, bán theo mét, bấm sẵn đầu nối JIC, BSP hoặc ren côn khi có yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
ID (trong) 8mm · 5/16"
OD (ngoài) 17mm
Áp làm việc 350 bar
Áp nổ 1400 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2AT, size khác

Cùng ID 5/16", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 5/16″

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
Đường kính trong (ID) 8 mm = 5/16" (DN8)
Đường kính ngoài (OD) 17 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép (compact)
Áp suất làm việc tối đa 350 bar
Áp suất nổ tối thiểu 1400 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 5/16″ (ID 8mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 8 mm (5/16″)
OD — Đường kính ngoài 17 mm
Áp làm việc tối đa 350 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 1400 bar

Chọn lưu lượng dầu thì nhìn ID (bore, đường kính trong); chọn collier, ferrule, không gian lắp đặt thì nhìn OD (đường kính ngoài). Báo giá được lập theo định dạng SAE 100R2AT DN8 (5/16″).

Giá tham khảo

Với đơn lẻ, ống chưa bấm đầu nối có giá tham khảo từ 98.000₫ mỗi mét, chưa cộng VAT. Mức này thay đổi theo thương hiệu, số lượng đặt và nhu cầu bấm đầu nối; giá chính xác được báo theo từng đơn hàng cụ thể.

Ứng dụng — SAE 100R2AT 5/16″

Ống SAE 100R2AT (compact OD nhỏ hơn R2 tiêu chuẩn, dễ đi dây trong không gian hẹp) ID 8mm (5/16″, DN8) — áp cực cao (hạng nặng), 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 350 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 17mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Ống DN8 (5/16″) có OD 17mm, thông số quyết định size ferrule; đầu bấm gồm ferrule và nipple, phổ biến là JIC 37° hoặc BSP ren côn. Mối crimping bằng máy chắc hơn cắt-kẹp cơ khí, khuyến nghị cho áp > 100 bar.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Soát theo STAMP. Size: ID 8mm. Temperature: -40~100°C. Media: dầu khoáng ISO VG, lõi NBR tương thích. Pressure: làm việc tối đa 350 bar, nổ ít nhất 1400 bar, tỉ lệ 4:1. Application: theo mô tả loại bố. Riêng hệ có xung áp hay áp vượt 350 bar thì dùng loại bố cao hơn cùng ID 5/16″.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 5/16″

Ống thủy lực 5/16″ (8mm) chịu áp bao nhiêu?

SAE 100R2AT quy định hệ số an toàn 4:1: làm việc 350 bar, áp nổ không thấp hơn 1400 bar. Không chạy ống quá áp làm việc; nếu cần áp lớn hơn, lên loại bố R2/R12/R13. Hàng có nhiều thương hiệu, cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 5/16″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

ID 8mm, OD danh nghĩa 17mm; mỗi nhà sản xuất cho OD thực tế chênh ±0.5-1mm. Khi chọn đai ốp (collier), chọn ferrule cho đầu bấm hay bố trí nhiều ống chạy song song, thông số cần đo là OD.

Ống tuy ô dẫn dầu 5/16″ có cấu tạo thế nào?

Giữa lõi NBR (lòng 8mm, chịu dầu) và lớp bọc ngoài 17mm bằng cao su tổng hợp là 2 lớp bố thép compact. Lớp bọc này chịu được ozone, thời tiết, mài mòn và dầu; toàn ống làm việc trong -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Máy hạng nặng chạy áp rất cao cần R12/R13, loại có 4-6 lớp bố thép quấn xoắn; hệ áp cao thông thường dùng R2 (2 lớp), cũng là loại gặp nhiều nhất; áp trung bình chỉ cần R1 (1 lớp). Ở đường hút, hồi dầu áp thấp, R4 với bố vải và lò xo là đủ. Mọi lựa chọn đều dựa trên áp suất hệ thống và hệ số an toàn.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có. Đầu nối được bấm đúng bản vẽ, gồm mặt bích SAE, BSP, JIC 37°, ren côn NPT, ren hệ mét; ống rời tính theo mét. Để báo giá bộ ống hoàn chỉnh, Zalo 0325655700 cần sơ đồ đầu nối và chiều dài.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 5/16″?

Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 8mm, tức 5/16″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 350 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 5/16″ thế nào?

Phản hồi giá: 30 phút trong giờ hành chính. Giao hàng: 24-48h toàn quốc với cỡ phổ biến. Đơn B2B: chiết khấu, xuất hoá đơn VAT. Nội dung gửi Zalo 0325655700 gồm (1) loại ống, ở đây SAE 100R2AT; (2) lòng ống 5/16″, mã DN8; (3) chiều dài tính bằng mét; (4) đầu nối khi cần bấm sẵn.