Ống thủy lực SAE 100R2AT 1/4″ 6mm, 415 bar
Áp suất làm việc 415 bar, áp nổ 1660 bar, hệ số an toàn 4:1, nhiệt độ -40°C ~ +100°C là thông số của ống thủy lực SAE 100R2AT 1/4″, loại còn gọi là ống dẫn dầu, ống tuy ô hay ống tuyo dẫn dầu. Ống có đường kính trong 6mm (1/4″), đường kính ngoài 15mm, làm theo tiêu chuẩn SAE 100R2AT với lõi cao su NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact và vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết. Collier (đai ốp), đầu bấm và khoảng không đi ống đều tính theo OD 15mm. Ứng dụng ở máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực. Hàng đa thương hiệu, bán theo mét, bấm sẵn đầu nối JIC, BSP hoặc ren côn khi có yêu cầu.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2AT |
|---|---|
| ID (trong) | 6mm · 1/4" |
| OD (ngoài) | 15mm |
| Áp làm việc | 415 bar |
| Áp nổ | 1660 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2AT, size khác
Cùng ID 1/4", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 1/4″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2AT |
| Đường kính trong (ID) | 6 mm = 1/4" (DN6) |
| Đường kính ngoài (OD) | 15 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép (compact) |
| Áp suất làm việc tối đa | 415 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1660 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 1/4″ (ID 6mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 6 mm (1/4″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 15 mm |
| Áp làm việc tối đa | 415 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1660 bar |
SAE 100R2AT DN6 (1/4″) là cách ghi quy cách khi xin báo giá. Hai đường kính cần phân biệt: ID (bore) cho lưu lượng dầu, OD cho collier, ferrule, chỗ đi ống.
Giá tham khảo
Giá thực tế phụ thuộc thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu nối, nên mức 98.000₫/mét (đơn lẻ, chưa VAT, chưa bấm đầu nối) chỉ mang tính tham khảo. Từng đơn hàng được gửi báo giá chính xác.
Ứng dụng — SAE 100R2AT 1/4″
Ống SAE 100R2AT (compact OD nhỏ hơn R2 tiêu chuẩn, dễ đi dây trong không gian hẹp) ID 6mm (1/4″, DN6) — áp cực cao (hạng nặng), 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 415 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 15mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Mối nối bấm máy (crimping) bền chắc hơn loại cắt-kẹp cơ khí và được khuyên dùng với áp > 100 bar. Cho DN6 (1/4″), ferrule đúng cỡ phải khớp OD 15mm, còn đầu bấm (ferrule và nipple) thường là JIC 37° hay BSP ren côn.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Pressure: tối đa 415 bar làm việc, nổ ít nhất 1660 bar (4:1). Size: ID 6mm. Temperature: -40~100°C. Media: dầu khoáng ISO VG, NBR tương thích. Application: đọc mô tả loại bố. Đó là năm mục STAMP cần khớp; nếu hệ thống chạy quá 415 bar hoặc xuất hiện xung áp, thay bằng loại bố cao hơn cùng ID 1/4″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 1/4″
Ống thủy lực 1/4″ (6mm) chịu áp bao nhiêu?
Hệ số an toàn 4:1 giữa áp nổ tối thiểu 1660 bar và áp làm việc 415 bar là mức của chuẩn SAE 100R2AT. Áp làm việc là giới hạn vận hành; hệ cần áp cao hơn phải chuyển sang R2/R12/R13, loại bố cao hơn. Cùng quy cách có sẵn nhiều thương hiệu.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Chọn collier, chọn ferrule đầu bấm và tính khe giữa các ống song song đều cần OD: 15mm danh nghĩa cho lòng 6mm, lệch thật ±0.5-1mm tùy hãng.
Ống tuy ô dẫn dầu 1/4″ có cấu tạo thế nào?
Giữa lõi NBR (lòng 6mm, chịu dầu) và lớp bọc ngoài 15mm bằng cao su tổng hợp là 2 lớp bố thép compact. Lớp bọc này chịu được ozone, thời tiết, mài mòn và dầu; toàn ống làm việc trong -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Theo áp suất hệ thống và hệ số an toàn mà chọn: ống 1 lớp bố thép là R1, hợp áp trung bình; ống 2 lớp là R2, hợp áp cao và thông dụng nhất; ống 4-6 lớp bố thép xoắn là R12/R13, hợp máy hạng nặng áp rất cao; còn R4 gồm bố vải và lò xo, lắp ở đường hút, hồi dầu áp thấp.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có. Bấm sẵn theo bản vẽ với đầu JIC 37°, BSP, mặt bích SAE, ren côn NPT hoặc ren hệ mét; ống chưa bấm bán theo mét. Giá trọn bộ ống bấm được lập sau khi nhận chiều dài và sơ đồ đầu nối qua Zalo 0325655700.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/4″?
ID 6mm (1/4″) là thông số của cỡ này, đối chiếu bằng cách đo đường kính trong ống đang dùng. Kiểm tra thêm hai điều: áp tối đa hệ thống ≤ 415 bar, và loại đầu nối kèm chiều dài cần dùng. Áp cao hơn thì cùng ID nhưng lên loại bố cao hơn.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 1/4″ thế nào?
Cỡ phổ biến giao 24-48h đi mọi tỉnh, đơn B2B hưởng chiết khấu kèm hoá đơn VAT. Thông tin đặt hàng gửi qua Zalo 0325655700 gồm (1) loại ống SAE 100R2AT, (2) ID 1/4″ (DN6), (3) số mét cần, (4) loại đầu nối nếu bấm sẵn; giờ hành chính có báo giá sau 30 phút.
