Ống thủy lực SAE 100R2AT 2″ 51mm, 90 bar

Ống thủy lực SAE 100R2AT 2″: Nhận bán theo mét và bấm sẵn đầu nối JIC, BSP hay ren côn theo yêu cầu, nhiều thương hiệu, cho ống SAE 100R2AT 2″. Loại ống thủy lực này (ống dẫn dầu / ống tuy ô / ống tuyo dẫn dầu) làm theo SAE 100R2AT: lõi NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact, vỏ cao su tổng hợp chống dầu và thời tiết. Nhiệt dùng -40°C ~ +100°C; áp làm việc 90 bar, nổ 360 bar, hệ số 4:1. Lòng ống 51mm (2″), ngoài 67mm. Khi chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính khoảng đi ống, số cần dùng là OD 67mm. Ứng dụng: máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực.

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
ID (trong) 51mm · 2"
OD (ngoài) 67mm
Áp làm việc 90 bar
Áp nổ 360 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2AT, size khác

Cùng ID 2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 2″

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
Đường kính trong (ID) 51 mm = 2" (DN51)
Đường kính ngoài (OD) 67 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép (compact)
Áp suất làm việc tối đa 90 bar
Áp suất nổ tối thiểu 360 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 2″ (ID 51mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 51 mm (2″)
OD — Đường kính ngoài 67 mm
Áp làm việc tối đa 90 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 360 bar

Mã đặt: SAE 100R2AT DN51 (2″). ID là bore, số để tính lưu lượng dầu; OD là đường kính ngoài, số để lấy collier, ferrule và chừa chỗ đi ống.

Giá tham khảo

Với đơn lẻ, ống chưa bấm đầu nối có giá tham khảo từ 483.000₫ mỗi mét, chưa cộng VAT. Mức này thay đổi theo thương hiệu, số lượng đặt và nhu cầu bấm đầu nối; giá chính xác được báo theo từng đơn hàng cụ thể.

Ứng dụng — SAE 100R2AT 2″

Ống SAE 100R2AT (compact OD nhỏ hơn R2 tiêu chuẩn, dễ đi dây trong không gian hẹp) ID 51mm (2″, DN51) — áp thấp (đường hút/hồi), 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 90 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 67mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Ống OD 67mm, DN51 tương ứng 2″, đi với mặt bích SAE hay đầu BSP cỡ lớn. Qua Zalo 0325655700, sơ đồ ống cùng chiều dài là đủ để báo giá trọn gói bộ ống đã bấm đầu nối theo bản vẽ.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Có xung áp hoặc áp hệ thống vượt 90 bar thì chuyển sang loại bố cao hơn, vẫn cùng ID 2″. Còn lại, đối chiếu năm mục STAMP: Pressure làm việc ≤ 90 bar, nổ tối thiểu 360 bar (4:1); Media dầu khoáng ISO VG hợp với NBR; Temperature -40~100°C; Size ID 51mm; Application theo mô tả loại bố.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 2″

Ống thủy lực 2″ (51mm) chịu áp bao nhiêu?

SAE 100R2AT quy định hệ số an toàn 4:1: làm việc 90 bar, áp nổ không thấp hơn 360 bar. Không chạy ống quá áp làm việc; nếu cần áp lớn hơn, lên loại bố R2/R12/R13. Hàng có nhiều thương hiệu, cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Tùy nhà sản xuất, đường kính ngoài lệch ±0.5-1mm so với 67mm danh nghĩa của ống lòng 51mm. Đai ốp collier, ferrule và khe giữa các ống đi song song chọn theo số này.

Ống tuy ô dẫn dầu 2″ có cấu tạo thế nào?

Vật liệu của ống: NBR chịu dầu ở lõi, cao su tổng hợp kháng mài mòn, dầu, ozone, thời tiết ở vỏ, xen giữa là 2 lớp bố thép compact. Nhiệt độ làm việc -40°C đến +100°C; lòng 51mm, ngoài 67mm.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Máy hạng nặng chạy áp rất cao cần R12/R13, loại có 4-6 lớp bố thép quấn xoắn; hệ áp cao thông thường dùng R2 (2 lớp), cũng là loại gặp nhiều nhất; áp trung bình chỉ cần R1 (1 lớp). Ở đường hút, hồi dầu áp thấp, R4 với bố vải và lò xo là đủ. Mọi lựa chọn đều dựa trên áp suất hệ thống và hệ số an toàn.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có bấm sẵn. Sơ đồ đầu nối kèm chiều dài gửi về Zalo 0325655700, giá bộ ống hoàn chỉnh sẽ được báo. Các kiểu đầu làm theo bản vẽ: NPT ren côn, JIC 37°, BSP, mặt bích SAE, ren hệ mét. Ống rời vẫn bán theo mét.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 2″?

ID 51mm (2″) là thông số của cỡ này, đối chiếu bằng cách đo đường kính trong ống đang dùng. Kiểm tra thêm hai điều: áp tối đa hệ thống ≤ 90 bar, và loại đầu nối kèm chiều dài cần dùng. Áp cao hơn thì cùng ID nhưng lên loại bố cao hơn.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 2″ thế nào?

Trong giờ hành chính, giá được gửi lại sau 30 phút khi tin nhắn tới Zalo 0325655700 có (1) mã loại SAE 100R2AT, (2) đường kính trong 2″ hay DN51, (3) độ dài ống, (4) đầu nối cần bấm, nếu có. Với cỡ phổ biến, thời gian giao toàn quốc 24-48h; đơn B2B hưởng chiết khấu, có xuất VAT.