Ống thủy lực SAE 100R2AT 3/4″ 19mm, 215 bar

Máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực dùng ống thủy lực SAE 100R2AT 3/4″, tên khác là ống dẫn dầu, ống tuy ô, ống tuyo dẫn dầu. Chịu áp làm việc 215 bar, áp nổ 860 bar (hệ số an toàn 4:1), nhiệt -40°C ~ +100°C. Nhiều thương hiệu, bán theo mét, có bấm sẵn đầu JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu. Về cấu tạo theo SAE 100R2AT: lõi NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép compact, vỏ cao su tổng hợp chịu dầu và thời tiết; ID 19mm tương đương 3/4″, OD 30mm. Riêng OD 30mm là số để chọn collier (đai ốp), đầu bấm và tính không gian đi ống.

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
ID (trong) 19mm · 3/4"
OD (ngoài) 30mm
Áp làm việc 215 bar
Áp nổ 860 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2AT, size khác

Cùng ID 3/4", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2AT 3/4″

Tiêu chuẩn SAE 100R2AT
Đường kính trong (ID) 19 mm = 3/4" (DN19)
Đường kính ngoài (OD) 30 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép (compact)
Áp suất làm việc tối đa 215 bar
Áp suất nổ tối thiểu 860 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2AT 3/4″ (ID 19mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 19 mm (3/4″)
OD — Đường kính ngoài 30 mm
Áp làm việc tối đa 215 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 860 bar

Yêu cầu báo giá ghi mã SAE 100R2AT DN19 (3/4″). Về kích thước, bore hay ID quyết định lưu lượng dầu qua ống; OD, đường kính ngoài, là cơ sở chọn collier, ferrule và khoảng đi ống.

Giá tham khảo

Ống bán lẻ, chưa bấm đầu nối, chưa VAT: tham khảo từ 218.000₫ một mét. Đây không phải giá chốt, vì thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu nối đều làm đổi giá thực tế; mỗi đơn hàng nhận một báo giá chính xác riêng.

Ứng dụng — SAE 100R2AT 3/4″

Hầu hết hệ thủy lực trên máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng dùng loại ống áp cao này nhiều nhất. Khác R2 tiêu chuẩn, bản SAE 100R2AT có OD nhỏ hơn, dễ đi dây nơi chật. Thông số: 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 215 bar, OD 30mm, ID 19mm (3/4″, DN19). Đầu JIC/BSP/ren côn bấm theo yêu cầu; giao 24-48h.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

DN19, tức 3/4″, là cỡ dùng nhiều nhất nên đầu nối JIC và BSP có sẵn trên thị trường. Với OD 30mm, ferrule chọn đúng cỡ, không dùng lẫn. Mối bấm crimp làm trên máy thủy lực cho độ kéo bền lớn hơn 4x áp làm việc.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Ứng dụng khớp mô tả loại bố, môi chất là dầu khoáng ISO VG hợp lõi NBR, nhiệt độ trong -40~100°C, lòng ống 19mm, áp làm việc không quá 215 bar và nổ tối thiểu 860 bar (4:1): đủ năm điều đó là qua STAMP. Hệ có xung áp hoặc áp trên 215 bar thì giữ ID 3/4″, đổi sang loại bố cao hơn.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2AT 3/4″

Ống thủy lực 3/4″ (19mm) chịu áp bao nhiêu?

Nhiều hãng làm cùng quy cách SAE 100R2AT với áp nổ tối thiểu 860 bar, hệ số an toàn 4:1 và áp làm việc 215 bar. Hệ đòi áp vượt mức làm việc thì lên loại bố cao hơn R2/R12/R13, không ép ống chạy quá.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Tính khoảng hở cho các ống đi song song, chọn collier và chọn đầu bấm ferrule: cả ba việc đều dựa vào OD. Cỡ ID 19mm có OD danh nghĩa 30mm, thực tế dao động ±0.5-1mm tùy nhà sản xuất.

Ống tuy ô dẫn dầu 3/4″ có cấu tạo thế nào?

Nhiệt độ làm việc từ -40°C đến +100°C. Đo ngoài được 30mm là tính cả vỏ cao su tổng hợp chống mài mòn, dầu, ozone, thời tiết; bên trong có 2 lớp bố thép compact và lõi NBR chịu dầu, lòng 19mm.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Dòng thông dụng nhất là R2: 2 lớp bố thép, chịu áp cao. Nhẹ hơn có R1, 1 lớp, cho áp trung bình. Nặng hơn có R12/R13, 4-6 lớp thép quấn xoắn, dùng trên máy hạng nặng áp rất cao. Tách riêng là R4: bố vải kèm lò xo, lắp đường hút hoặc hồi dầu áp thấp. Áp suất hệ thống và hệ số an toàn quyết định chọn loại nào.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có bấm sẵn, làm đúng bản vẽ với các chuẩn ren côn NPT, BSP, mặt bích SAE, JIC 37° và ren hệ mét. Không cần đầu thì ống bán theo mét. Giá bộ ống trọn vẹn tính từ sơ đồ đầu nối và chiều dài gửi tới Zalo 0325655700.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/4″?

Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 19mm, tức 3/4″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 215 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2AT 3/4″ thế nào?

Với loại SAE 100R2AT cỡ DN19 (3/4″), tin nhắn Zalo 0325655700 chỉ cần đủ mục (1) tên loại, (2) cỡ ID, (3) độ dài cần mua, (4) đầu nối muốn bấm kèm. Giờ hành chính có giá sau 30 phút; hàng size phổ biến đi toàn quốc 24-48h, khách mua B2B có chiết khấu và hoá đơn VAT.