Ống thủy lực SAE 100R2 3/4″ 19mm, 215 bar
Bán theo mét, bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn khi có yêu cầu, đa thương hiệu: ống thủy lực SAE 100R2 3/4″ (ống dẫn dầu, ống tuy ô). Ống có lõi NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép và vỏ cao su tổng hợp bền dầu, bền thời tiết, sản xuất đúng SAE 100R2. Đường kính trong 19mm (3/4″), đường kính ngoài 32mm; OD 32mm là cơ sở chọn collier, đầu bấm và tính không gian đi ống. Áp suất làm việc 215 bar, áp nổ 860 bar theo hệ số an toàn 4:1, nhiệt độ -40°C ~ +100°C. Phạm vi dùng: máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
|---|---|
| ID (trong) | 19mm · 3/4" |
| OD (ngoài) | 32mm |
| Áp làm việc | 215 bar |
| Áp nổ | 860 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2, size khác
Cùng ID 3/4", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 3/4″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
| Đường kính trong (ID) | 19 mm = 3/4" (DN19) |
| Đường kính ngoài (OD) | 32 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 215 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 860 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 3/4″ (ID 19mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 19 mm (3/4″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 32 mm |
| Áp làm việc tối đa | 215 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 860 bar |
Collier, ferrule, không gian đi ống: chọn theo OD (đường kính ngoài). Lưu lượng dầu: chọn theo ID (đường kính trong, bore). Mã gửi kèm yêu cầu báo giá theo mẫu SAE 100R2 DN19 (3/4″).
Giá tham khảo
Mức 238.000₫/mét dành cho ống lẻ chưa bấm đầu, chưa VAT, chỉ là mốc tham khảo. Giá thật của đơn phụ thuộc hãng, số lượng và việc có bấm đầu nối hay không; mỗi đơn có báo giá chính xác.
Ứng dụng — SAE 100R2 3/4″
Nhóm áp cao, 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 215 bar, OD 32mm: đó là ống SAE 100R2 ở cỡ lòng 19mm (3/4″, DN19). Cẩu, xe nâng, máy ép, máy xúc dùng loại này nhiều nhất trong các hệ thủy lực. Đầu JIC/BSP/ren côn bấm theo yêu cầu; hàng giao 24-48h.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Phổ biến nhất trong các cỡ là DN19 (3/4″), đi kèm nguồn đầu nối JIC/BSP thương mại dồi dào. Cỡ ferrule theo OD 32mm, không lấy lẫn cỡ. Bấm bằng máy thủy lực giữ lực kéo bền trên 4 lần áp làm việc.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Checklist STAMP: Media là dầu khoáng ISO VG (tương thích NBR); Pressure tối đa 215 bar làm việc và áp nổ không dưới 860 bar (4:1); Size là ID 19mm; Application tra mô tả loại bố; Temperature -40~100°C. Hệ thống áp trên 215 bar hay có xung áp dùng loại bố cao hơn, cùng ID 3/4″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 3/4″
Ống thủy lực 3/4″ (19mm) chịu áp bao nhiêu?
Chuẩn SAE 100R2 đặt trần áp làm việc 215 bar và áp nổ tối thiểu 860 bar, hai mức cách nhau theo hệ số an toàn 4:1. Hệ thống cần áp cao hơn trần thì chuyển sang R2/R12/R13 có bố cao hơn, không cho ống chạy vượt. Cùng quy cách có nhiều thương hiệu cung cấp.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 3/4″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Số OD thật của mỗi hãng dao động ±0.5-1mm quanh 32mm danh nghĩa, cỡ ID 19mm. Nó quyết định collier, ferrule và khoảng hở giữa các ống song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 3/4″ có cấu tạo thế nào?
2 lớp bố thép làm phần gia cường, nằm giữa lõi NBR chịu dầu (19mm) và vỏ cao su tổng hợp (32mm) chống mài mòn, dầu, thời tiết, ozone. Nhiệt độ cho phép từ -40°C tới +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Đường hút và hồi dầu áp thấp là chỗ của R4, ống bố vải có lò xo bên trong. Máy hạng nặng áp rất cao là chỗ của R12/R13 với 4-6 lớp thép xoắn. Ở giữa, R1 (1 lớp thép) cho áp trung bình và R2 (2 lớp thép) cho áp cao, loại dùng nhiều nhất. Chọn theo áp hệ thống và hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Zalo 0325655700 là nơi gửi sơ đồ đầu nối và chiều dài để nhận giá ống bấm hoàn chỉnh. Đầu nối bấm đúng bản vẽ theo các chuẩn BSP, ren hệ mét, JIC 37°, NPT ren côn, mặt bích SAE; ống trơn bán theo mét.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 3/4″?
Quy trình ba bước. Bước đầu, đo lòng ống cũ; cỡ đang xét có ID 19mm, tức 3/4″. Bước hai, xác nhận áp cực đại của hệ thống không quá 215 bar, nếu cao hơn thì giữ ID nhưng chọn loại bố cao hơn. Bước ba, chốt đầu nối và chiều dài.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 3/4″ thế nào?
Giao 24-48h đến mọi tỉnh với size phổ biến, báo giá sau 30 phút trong giờ hành chính, đơn B2B có chiết khấu kèm hóa đơn VAT. Thông tin cần nhắn Zalo 0325655700: (1) loại ống, SAE 100R2; (2) ID 3/4″ ứng với DN19; (3) độ dài cần mua; (4) đầu nối nếu đặt bấm sẵn.
