Ống thủy lực SAE 100R2 1/2″ 13mm, 275 bar

Ống thủy lực SAE 100R2 1/2″: Thông số chính: áp làm việc 275 bar, áp nổ 1100 bar, hệ số an toàn 4:1, nhiệt độ -40°C ~ +100°C, ID 13mm (1/2″), OD 24mm. Đây là ống thủy lực (ống tuy ô) SAE 100R2 1/2″ chế tạo theo SAE 100R2, lõi cao su NBR chịu dầu bọc 2 lớp bố thép và vỏ cao su tổng hợp kháng dầu, thời tiết. Việc chọn collier, đầu bấm và chừa không gian đi ống phụ thuộc OD 24mm. Ống lắp cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực; nguồn hàng nhiều thương hiệu; bán theo mét và bấm đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R2
ID (trong) 13mm · 1/2"
OD (ngoài) 24mm
Áp làm việc 275 bar
Áp nổ 1100 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2, size khác

Cùng ID 1/2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 1/2″

Tiêu chuẩn SAE 100R2
Đường kính trong (ID) 13 mm = 1/2" (DN13)
Đường kính ngoài (OD) 24 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép
Áp suất làm việc tối đa 275 bar
Áp suất nổ tối thiểu 1100 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 1/2″ (ID 13mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 13 mm (1/2″)
OD — Đường kính ngoài 24 mm
Áp làm việc tối đa 275 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 1100 bar

Lòng ống, ký hiệu ID hay bore, quyết định lượng dầu chảy qua; mặt ngoài OD quyết định collier, ferrule và khoảng không đi ống. Yêu cầu báo giá cần mã ghi đúng dạng SAE 100R2 DN13 (1/2″).

Giá tham khảo

Mỗi đơn hàng nhận báo giá chính xác riêng. Làm mốc tham khảo, ống mua lẻ chưa bấm đầu và chưa VAT có giá 163.000₫/mét; thương hiệu, số lượng và phần bấm đầu nối có thể làm giá dao động.

Ứng dụng — SAE 100R2 1/2″

Ống SAE 100R2 dùng 2 lớp bố thép xoắn để đạt áp làm việc 275 bar, xếp vào nhóm áp cao. Cỡ này có OD 24mm, lòng 13mm (1/2″, DN13). Đây là loại phổ biến nhất, gặp trên máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. Giao 24-48h; bấm đầu JIC/BSP/ren côn khi có yêu cầu.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

DN13, tức 1/2″, là cỡ dùng nhiều nhất nên đầu nối JIC và BSP có sẵn trên thị trường. Với OD 24mm, ferrule chọn đúng cỡ, không dùng lẫn. Mối bấm crimp làm trên máy thủy lực cho độ kéo bền lớn hơn 4x áp làm việc.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Xung áp, hoặc áp hệ thống trên 275 bar, là lúc phải lên loại bố cao hơn mà vẫn giữ ID 1/2″. Ngoài trường hợp đó, ống ID 13mm qua đủ STAMP khi nhiệt độ nằm trong -40~100°C, môi chất là dầu khoáng ISO VG mà NBR chịu được, áp làm việc không quá 275 bar với áp nổ tối thiểu 1100 bar theo tỉ lệ 4:1, và ứng dụng khớp mô tả loại bố.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 1/2″

Ống thủy lực 1/2″ (13mm) chịu áp bao nhiêu?

Loại bố cao hơn R2/R12/R13 là hướng đi khi áp hệ thống vượt trần làm việc 275 bar. Còn trong giới hạn đó, ống SAE 100R2 có áp nổ tối thiểu 1100 bar và hệ số an toàn 4:1. Cùng quy cách có nhiều hãng cung cấp.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Collier/đai ốp giữ ống, ferrule đúng cỡ và khoảng hở giữa các ống đi song song đều tính theo OD. Với cỡ này, OD danh nghĩa là 24mm (ID 13mm), sai lệch thực tế ±0.5-1mm tùy hãng sản xuất.

Ống tuy ô dẫn dầu 1/2″ có cấu tạo thế nào?

Lõi NBR chịu dầu tạo lòng ống 13mm; bọc ngoài lõi là 2 lớp bố thép; lớp cuối là vỏ cao su tổng hợp, OD 24mm, kháng ozone, dầu, thời tiết, mài mòn. Nhiệt độ dùng từ -40°C tới +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Chọn loại ống dựa vào áp suất hệ thống cộng hệ số an toàn. Đường hút/hồi dầu áp thấp dùng R4 (bố vải và lò xo). Áp trung bình dùng R1, gia cường 1 lớp bố thép. Áp cao, loại phổ biến nhất, là R2 với 2 lớp bố thép. Máy hạng nặng cần áp rất cao thì lên R12/R13, 4-6 lớp bố thép xoắn.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có. Giá ống bấm hoàn chỉnh tính từ sơ đồ đầu nối và chiều dài gửi qua Zalo 0325655700. Theo bản vẽ, đầu có thể là mặt bích SAE, JIC 37°, BSP, ren hệ mét hoặc ren côn NPT; nếu chỉ cần ống thì bán theo mét.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1/2″?

Đường kính trong của ống cũ là số đo quyết định, cỡ này ứng với ID 13mm (1/2″). Áp suất lớn nhất của hệ thống cần ở mức ≤ 275 bar, nếu cao hơn thì lên loại bố cao hơn cùng ID. Cuối cùng xác định đầu nối và chiều dài ống.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 1/2″ thế nào?

Đặt ống SAE 100R2 cần bốn thông tin nhắn về Zalo 0325655700: (1) là loại ống; (2) là ID 1/2″, tương đương DN13; (3) là chiều dài; (4) là đầu nối nếu yêu cầu bấm sẵn. Giá gửi lại sau 30 phút giờ hành chính. Size phổ biến tới tay khách toàn quốc sau 24-48h, đơn B2B chiết khấu, xuất VAT.