Ống thủy lực SAE 100R2 1-1/2″ 38mm, 90 bar

Ống thủy lực SAE 100R2 1-1/2″: ống thủy lực (ống dẫn dầu / ống tuy ô / ống tuyo dẫn dầu) đường kính trong 38mm (1-1/2″), đường kính ngoài 56mm — cấu tạo lõi cao su NBR chịu dầu + 2 lớp bố thép + vỏ cao su tổng hợp chống dầu/thời tiết, sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R2. Áp suất làm việc 90 bar, áp nổ 360 bar (hệ số an toàn 4:1), dải nhiệt -40°C ~ +100°C. OD 56mm quan trọng để chọn collier (đai ốp) + đầu bấm + tính không gian đi ống. Dùng cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực — cung cấp đa thương hiệu. Bán theo mét + bấm sẵn đầu nối (JIC/BSP/ren côn) theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R2
ID (trong) 38mm · 1-1/2"
OD (ngoài) 56mm
Áp làm việc 90 bar
Áp nổ 360 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R2, size khác

Cùng ID 1-1/2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 1-1/2″

Tiêu chuẩn SAE 100R2
Đường kính trong (ID) 38 mm = 1-1/2" (DN38)
Đường kính ngoài (OD) 56 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 2 lớp bố thép
Áp suất làm việc tối đa 90 bar
Áp suất nổ tối thiểu 360 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 1-1/2″ (ID 38mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 38 mm (1-1/2″)
OD — Đường kính ngoài 56 mm
Áp làm việc tối đa 90 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 360 bar

Bore (ID) phục vụ tính lưu lượng dầu, còn đường kính ngoài OD phục vụ việc lấy ferrule, collier, chừa không gian lắp ống. Mã ghi trong yêu cầu báo giá: SAE 100R2 DN38 (1-1/2″).

Giá tham khảo

Với đơn lẻ, ống chưa bấm đầu nối có giá tham khảo từ 350.000₫ mỗi mét, chưa cộng VAT. Mức này thay đổi theo thương hiệu, số lượng đặt và nhu cầu bấm đầu nối; giá chính xác được báo theo từng đơn hàng cụ thể.

Ứng dụng — SAE 100R2 1-1/2″

Ống SAE 100R2 ID 38mm (1-1/2″, DN38) — áp thấp (đường hút/hồi), 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 90 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 56mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Cỡ 1-1/2″ (DN38) có đường kính ngoài 56mm, lắp với đầu mặt bích SAE hoặc BSP khổ lớn. Ống thành phẩm bấm đầu theo bản vẽ được tính giá trọn gói khi Zalo 0325655700 nhận sơ đồ cùng chiều dài.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Hệ số an toàn 4:1 là tỉ lệ giữa áp nổ tối thiểu 360 bar và mức làm việc tối đa 90 bar. Khi hệ thống vượt 90 bar hay sinh xung áp, thay bằng loại bố cao hơn mà vẫn giữ ID 1-1/2″. Phần còn lại của STAMP: lòng ống 38mm, nhiệt vận hành -40~100°C, môi chất dầu khoáng ISO VG mà NBR chịu được, ứng dụng đối chiếu mô tả loại bố.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 1-1/2″

Ống thủy lực 1-1/2″ (38mm) chịu áp bao nhiêu?

SAE 100R2 quy định áp làm việc 90 bar và áp nổ tối thiểu 360 bar, hệ số an toàn 4:1. Ống không được vận hành vượt mức làm việc; cần áp lớn hơn thì chọn loại bố cao hơn R2/R12/R13. Nhiều thương hiệu có sẵn quy cách này.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1-1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

Cỡ ID 38mm có đường kính ngoài danh nghĩa 56mm. Mỗi hãng cho số đo thật lệch ±0.5-1mm, nên khi chọn collier, ferrule hay tính khe giữa các ống song song cần lấy theo OD.

Ống tuy ô dẫn dầu 1-1/2″ có cấu tạo thế nào?

OD 56mm là kích thước ngoài của vỏ cao su tổng hợp, loại chống được mài mòn, dầu, thời tiết, ozone. Bên dưới là 2 lớp bố thép gia cường, trong cùng là lõi NBR chịu dầu có ID 38mm. Dải nhiệt từ -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Theo áp suất hệ thống và hệ số an toàn mà chọn: ống 1 lớp bố thép là R1, hợp áp trung bình; ống 2 lớp là R2, hợp áp cao và thông dụng nhất; ống 4-6 lớp bố thép xoắn là R12/R13, hợp máy hạng nặng áp rất cao; còn R4 gồm bố vải và lò xo, lắp ở đường hút, hồi dầu áp thấp.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Bên cạnh ống bán theo mét, đầu nối JIC 37°, BSP, ren côn NPT, ren hệ mét hoặc mặt bích SAE được bấm sẵn đúng bản vẽ. Khi Zalo 0325655700 nhận đủ chiều dài và sơ đồ đầu nối, giá bộ ống hoàn chỉnh được gửi lại.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1-1/2″?

Áp max của hệ thống quyết định loại bố: đến 90 bar dùng được cỡ ID 38mm (1-1/2″) này, cao hơn thì lên loại bố cao hơn cùng ID. Đường kính trong đo trên ống cũ, còn loại đầu nối và chiều dài xác định riêng.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 1-1/2″ thế nào?

Phản hồi giá: 30 phút trong giờ hành chính. Giao hàng: 24-48h toàn quốc với cỡ phổ biến. Đơn B2B: chiết khấu, xuất hoá đơn VAT. Nội dung gửi Zalo 0325655700 gồm (1) loại ống, ở đây SAE 100R2; (2) lòng ống 1-1/2″, mã DN38; (3) chiều dài tính bằng mét; (4) đầu nối khi cần bấm sẵn.