Ống thủy lực SAE 100R2 5/16″ 8mm, 350 bar
Dải nhiệt -40°C đến +100°C, áp làm việc 350 bar, áp nổ 1400 bar theo hệ số 4:1: ống thủy lực SAE 100R2 5/16″ dùng cho các hệ truyền động dầu áp lực trên máy xúc, máy ép, ben thủy lực. Ống có lòng 8mm (5/16″) và ngoài 18mm, sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R2 với lõi cao su NBR chịu dầu, 2 lớp bố thép, lớp vỏ cao su tổng hợp chống dầu, chống thời tiết. Có nhiều thương hiệu; bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu JIC, BSP, ren côn khi có yêu cầu. Đai ốp collier, đầu bấm và chỗ đi ống đều chọn theo OD 18mm.
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
|---|---|
| ID (trong) | 8mm · 5/16" |
| OD (ngoài) | 18mm |
| Áp làm việc | 350 bar |
| Áp nổ | 1400 bar |
| Nhiệt độ | -40~100°C |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Cùng SAE 100R2, size khác
Cùng ID 5/16", loại khác
Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R2 5/16″
| Tiêu chuẩn | SAE 100R2 |
| Đường kính trong (ID) | 8 mm = 5/16" (DN8) |
| Đường kính ngoài (OD) | 18 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm) |
| Cấu tạo gia cường | 2 lớp bố thép |
| Áp suất làm việc tối đa | 350 bar |
| Áp suất nổ tối thiểu | 1400 bar (an toàn 4:1) |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C ~ +100°C |
| Lõi trong | Cao su NBR chịu dầu |
| Vỏ ngoài | Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone |
| Hình thức bán | Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu |
Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R2 5/16″ (ID 8mm)
Kích thước & áp suất
| ID — Đường kính trong | 8 mm (5/16″) |
|---|---|
| OD — Đường kính ngoài | 18 mm |
| Áp làm việc tối đa | 350 bar |
| Áp nổ tối thiểu (4:1) | 1400 bar |
Lưu lượng dầu phụ thuộc ID, tức đường kính trong (bore). Collier, ferrule và không gian đi ống lại chọn theo OD, đường kính ngoài. Để báo giá, ống được gọi theo định dạng SAE 100R2 DN8 (5/16″).
Giá tham khảo
Mức 106.000₫ cho mỗi mét là giá tham khảo khởi điểm, tính cho đơn lẻ, chưa gồm VAT và chưa bấm đầu nối. Thương hiệu, số lượng đặt và yêu cầu bấm đầu nối làm giá thực tế thay đổi, nên báo giá chính xác được lập riêng cho từng đơn hàng.
Ứng dụng — SAE 100R2 5/16″
Ống SAE 100R2 ID 8mm (5/16″, DN8) — áp cực cao (hạng nặng), 2 lớp bố thép xoắn, áp làm việc 350 bar. Loại phổ biến nhất cho hầu hết hệ thủy lực: máy xúc, máy ép, cẩu, xe nâng. OD 18mm. Bấm sẵn đầu nối JIC/BSP/ren côn theo yêu cầu, giao 24-48h.
Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp
Với DN8 (5/16″), bộ đầu bấm ferrule và nipple hay dùng loại JIC 37° hoặc BSP ren côn. Ferrule chọn theo OD 18mm. Bấm bằng máy (crimping) giữ mối nối chắc hơn kiểu cắt-kẹp cơ khí, nên dùng khi áp trên 100 bar.
Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)
Ống ID 8mm chịu được dầu khoáng ISO VG nhờ lõi NBR tương thích, nhiệt độ từ -40 đến 100°C. Về áp, giới hạn làm việc 350 bar và nổ ít nhất ở 1400 bar (4:1). Ứng dụng phù hợp ghi ở mô tả loại bố. Đó là kết quả soát theo STAMP; riêng hệ thống có xung áp hoặc lên quá 350 bar thì chuyển loại bố cao hơn cùng ID 5/16″.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R2 5/16″
Ống thủy lực 5/16″ (8mm) chịu áp bao nhiêu?
Áp nổ tối thiểu 1400 bar, trần làm việc 350 bar, hệ số an toàn 4:1: ba thông số của chuẩn SAE 100R2. Cần áp lớn hơn trần thì dùng R2/R12/R13, loại bố cao hơn; không vận hành vượt. Nhiều hãng cùng làm quy cách này.
Ống dẫn dầu / ống tuy ô 5/16″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?
Đường kính ngoài danh nghĩa: 18mm. Đường kính trong: 8mm. Dung sai thực tế: ±0.5-1mm tùy nhà sản xuất. OD là số để chọn collier, ferrule và tính khoảng hở giữa các ống song song.
Ống tuy ô dẫn dầu 5/16″ có cấu tạo thế nào?
Vỏ ngoài bằng cao su tổng hợp, chịu được ozone, thời tiết, dầu và mài mòn, bọc lấy 2 lớp bố thép gia cường; bên trong là lõi NBR chịu dầu. Kích thước: lòng 8mm, ngoài 18mm; nhiệt độ vận hành -40°C đến +100°C.
SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?
Cấp áp tăng theo phần gia cường. Áp trung bình: R1, bện 1 lớp thép. Áp cao, thông dụng nhất: R2, 2 lớp thép bện. Máy hạng nặng, áp rất cao: R12/R13 quấn xoắn 4-6 lớp thép. Đường hút và hồi dầu áp thấp: R4, dùng bố vải cùng lò xo. Căn cứ để chọn là áp suất hệ thống cộng với hệ số an toàn.
Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?
Có bấm sẵn theo bản vẽ, kể cả JIC 37° lẫn BSP, NPT ren côn, mặt bích SAE, ren hệ mét. Zalo 0325655700 báo giá ống bấm hoàn chỉnh khi nhận chiều dài và sơ đồ đầu nối. Ống lẻ vẫn mua được theo mét.
Cách chọn đúng size ống thủy lực 5/16″?
Cỡ này có ID 8mm (5/16″), nên việc đầu tiên là đo đường kính trong của ống cũ. Sau đó kiểm áp suất tối đa của hệ thống, phải ≤ 350 bar; tiếp theo xác định kiểu đầu nối và chiều dài. Áp hệ thống cao hơn thì giữ nguyên ID, chọn loại bố cao hơn.
Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R2 5/16″ thế nào?
(1) Loại SAE 100R2, (2) ID 5/16″ (DN8), (3) chiều dài theo mét, (4) đầu nối nếu cần bấm: có bốn mục này qua Zalo 0325655700 là lên được giá, thời gian 30 phút nếu trong giờ hành chính. Khách B2B nhận chiết khấu và hóa đơn VAT; hàng size phổ biến tới mọi tỉnh sau 24-48h.
