Ống thủy lực SAE 100R1 1-1/2″ 38mm, 50 bar

Ống thủy lực SAE 100R1 1-1/2″: ống thủy lực (ống dẫn dầu / ống tuy ô / ống tuyo dẫn dầu) đường kính trong 38mm (1-1/2″), đường kính ngoài 54mm — cấu tạo lõi cao su NBR chịu dầu + 1 lớp bố thép + vỏ cao su tổng hợp chống dầu/thời tiết, sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R1. Áp suất làm việc 50 bar, áp nổ 200 bar (hệ số an toàn 4:1), dải nhiệt -40°C ~ +100°C. OD 54mm quan trọng để chọn collier (đai ốp) + đầu bấm + tính không gian đi ống. Dùng cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực — cung cấp đa thương hiệu. Bán theo mét + bấm sẵn đầu nối (JIC/BSP/ren côn) theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R1
ID (trong) 38mm · 1-1/2"
OD (ngoài) 54mm
Áp làm việc 50 bar
Áp nổ 200 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R1, size khác

Cùng ID 1-1/2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R1 1-1/2″

Tiêu chuẩn SAE 100R1
Đường kính trong (ID) 38 mm = 1-1/2" (DN38)
Đường kính ngoài (OD) 54 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường 1 lớp bố thép
Áp suất làm việc tối đa 50 bar
Áp suất nổ tối thiểu 200 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R1 1-1/2″ (ID 38mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 38 mm (1-1/2″)
OD — Đường kính ngoài 54 mm
Áp làm việc tối đa 50 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 200 bar

Yêu cầu báo giá ghi mã SAE 100R1 DN38 (1-1/2″). ID, hay bore, là thông số lưu lượng dầu; OD, đường kính ngoài, là thông số để lấy ferrule, collier và bố trí đường ống.

Giá tham khảo

Chưa gồm VAT và chưa bấm đầu nối, ống lẻ có giá từ 280.000₫/mét. Đây là mức tham khảo; số lượng, hãng và việc bấm đầu làm giá thay đổi, và mỗi đơn được báo giá cụ thể.

Ứng dụng — SAE 100R1 1-1/2″

Ống SAE 100R1 ID 38mm (1-1/2″, DN38) — áp thấp (đường hút/hồi), 1 lớp bố thép xoắn chịu áp 50 bar. Phù hợp cho đường dầu thủy lực áp trung bình: van điều khiển nhỏ, xi lanh nâng hạng nhẹ, máy nông nghiệp, thiết bị công trình nhỏ. OD 54mm, bán theo mét hoặc bấm sẵn đầu nối JIC/BSP.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Báo giá trọn gói cho ống bấm sẵn đầu theo bản vẽ được lập từ sơ đồ và chiều dài ống gửi qua Zalo 0325655700. Ở cỡ DN38 (1-1/2″), OD 54mm, đầu nối dùng là mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Ống ID 38mm (1-1/2″) xét theo STAMP: làm việc đến 50 bar, áp nổ không dưới 200 bar (4:1), dải nhiệt -40~100°C, dầu khoáng ISO VG tương thích NBR, ứng dụng theo mô tả loại bố. Áp hệ thống quá 50 bar hoặc có xung áp thì dùng loại bố cao hơn, không đổi ID.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R1 1-1/2″

Ống thủy lực 1-1/2″ (38mm) chịu áp bao nhiêu?

Mức 50 bar là trần áp làm việc, còn 200 bar là áp nổ tối thiểu; tỉ số 4:1 giữa hai mức là hệ số an toàn của chuẩn SAE 100R1. Nếu áp hệ thống cao hơn trần đó, đổi sang R2/R12/R13 thuộc loại bố cao hơn chứ không chạy vượt. Nhiều thương hiệu cung cấp cùng quy cách.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1-1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

OD 54mm là giá trị danh nghĩa (ID 38mm), còn OD đo thực tế có thể lệch ±0.5-1mm theo hãng. Thông số này quyết định cỡ đai ốp collier, cỡ ferrule của đầu bấm và khoảng cách khi lắp nhiều ống cạnh nhau.

Ống tuy ô dẫn dầu 1-1/2″ có cấu tạo thế nào?

Lớp ngoài cùng là vỏ cao su tổng hợp chống mài mòn, dầu, ozone và thời tiết, đường kính ngoài 54mm. Bên dưới có 1 lớp bố thép, trong cùng là lõi NBR chịu dầu, lòng 38mm. Dải nhiệt từ -40°C tới +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Điểm khác nằm ở phần gia cường. Hệ áp trung bình dùng R1 với 1 lớp thép; R4 thì dùng bố vải và lò xo bên trong, chỉ đi đường hút, hồi dầu áp thấp. Áp cao là việc của R2, 2 lớp thép, cũng là loại dùng nhiều nhất. Máy hạng nặng áp rất cao cần R12/R13 quấn xoắn 4-6 lớp thép. Áp hệ thống và hệ số an toàn quyết định chọn loại nào.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có, bấm theo bản vẽ. Chiều dài và sơ đồ đầu nối gửi qua Zalo 0325655700 là đủ để lên giá ống bấm trọn bộ. Kiểu đầu hỗ trợ: BSP, JIC 37°, mặt bích SAE, ren côn NPT, ren hệ mét. Nếu chỉ lấy ống thì bán theo mét.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1-1/2″?

Loại đầu nối, chiều dài, ID và áp hệ thống là các thông số cần chốt. ID lấy từ ống cũ, ở đây là 38mm (1-1/2″); áp max hệ thống không vượt 50 bar, nếu vượt thì chọn loại bố cao hơn cùng ID.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R1 1-1/2″ thế nào?

Phản hồi giá: 30 phút trong giờ hành chính. Giao hàng: 24-48h toàn quốc với cỡ phổ biến. Đơn B2B: chiết khấu, xuất hoá đơn VAT. Nội dung gửi Zalo 0325655700 gồm (1) loại ống, ở đây SAE 100R1; (2) lòng ống 1-1/2″, mã DN38; (3) chiều dài tính bằng mét; (4) đầu nối khi cần bấm sẵn.