Ống thủy lực SAE 100R4 1-1/2″ 38mm, 10 bar

Ống thủy lực SAE 100R4 1-1/2″: ống thủy lực (ống dẫn dầu / ống tuy ô / ống tuyo dẫn dầu) đường kính trong 38mm (1-1/2″), đường kính ngoài 53mm — cấu tạo lõi cao su NBR chịu dầu + bố vải + lò xo (hút/hồi dầu) + vỏ cao su tổng hợp chống dầu/thời tiết, sản xuất theo tiêu chuẩn SAE 100R4. Áp suất làm việc 10 bar, áp nổ 40 bar (hệ số an toàn 4:1), dải nhiệt -40°C ~ +100°C. OD 53mm quan trọng để chọn collier (đai ốp) + đầu bấm + tính không gian đi ống. Dùng cho máy xúc, máy ép, ben thủy lực, hệ truyền động dầu áp lực — cung cấp đa thương hiệu. Bán theo mét + bấm sẵn đầu nối (JIC/BSP/ren côn) theo yêu cầu.

Tiêu chuẩn SAE 100R4
ID (trong) 38mm · 1-1/2"
OD (ngoài) 53mm
Áp làm việc 10 bar
Áp nổ 40 bar
Nhiệt độ -40~100°C

Hoặc gọi: 0325 655 700

Cùng SAE 100R4, size khác

Cùng ID 1-1/2", loại khác

Thông số kỹ thuật ống thủy lực SAE 100R4 1-1/2″

Tiêu chuẩn SAE 100R4
Đường kính trong (ID) 38 mm = 1-1/2" (DN38)
Đường kính ngoài (OD) 53 mm (danh nghĩa, ±0.5-1mm)
Cấu tạo gia cường bố vải + lò xo (hút/hồi dầu)
Áp suất làm việc tối đa 10 bar
Áp suất nổ tối thiểu 40 bar (an toàn 4:1)
Nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C
Lõi trong Cao su NBR chịu dầu
Vỏ ngoài Cao su tổng hợp chống mài mòn + dầu + ozone
Hình thức bán Theo mét / cuộn / bấm sẵn đầu nối theo yêu cầu

Thông số & hướng dẫn chọn ống thủy lực SAE 100R4 1-1/2″ (ID 38mm)

Kích thước & áp suất

ID — Đường kính trong 38 mm (1-1/2″)
OD — Đường kính ngoài 53 mm
Áp làm việc tối đa 10 bar
Áp nổ tối thiểu (4:1) 40 bar

Khi hỏi giá, ghi theo mẫu SAE 100R4 DN38 (1-1/2″). Đường kính trong (ID, bore) quyết định lưu lượng dầu; đường kính ngoài (OD) dùng để chọn collier, ferrule và tính chỗ đi ống.

Giá tham khảo

Giá thực tế phụ thuộc thương hiệu, số lượng và yêu cầu bấm đầu nối, nên mức 224.000₫/mét (đơn lẻ, chưa VAT, chưa bấm đầu nối) chỉ mang tính tham khảo. Từng đơn hàng được gửi báo giá chính xác.

Ứng dụng — SAE 100R4 1-1/2″

Ống SAE 100R4 ID 38mm (1-1/2″, DN38) là loại áp thấp bố vải + lõi lò xo chống xẹp — dùng làm đường hút dầu từ bể về bơm, đường hồi dầu áp thấp, hoặc đường rò rỉ (drain line). Không dùng cho đường đẩy áp cao. OD 53mm, nhiệt độ làm việc -40°C ~ +100°C. Chọn collier đúng OD để tránh rò dầu tại vị trí kẹp.

Chọn đầu nối (ferrule / nipple) phù hợp

Báo giá trọn gói cho ống bấm sẵn đầu theo bản vẽ được lập từ sơ đồ và chiều dài ống gửi qua Zalo 0325655700. Ở cỡ DN38 (1-1/2″), OD 53mm, đầu nối dùng là mặt bích SAE hoặc BSP cỡ lớn.

Kiểm tra trước khi đặt hàng (STAMP)

Xung áp, hoặc áp hệ thống trên 10 bar, là dấu hiệu cần loại bố cao hơn cùng ID 1-1/2″. Các mục STAMP còn lại gồm cỡ ID 38mm; nhiệt độ -40~100°C; ứng dụng tra theo mô tả loại bố; môi chất dầu khoáng ISO VG hợp NBR; áp làm việc ≤ 10 bar, nổ tối thiểu 40 bar (4:1).

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về ống thủy lực SAE 100R4 1-1/2″

Ống thủy lực 1-1/2″ (38mm) chịu áp bao nhiêu?

Ống vận hành tối đa ở 10 bar; điểm nổ không thấp hơn 40 bar, bảo đảm hệ số an toàn 4:1 theo chuẩn SAE 100R4. Không cho ống chạy vượt mức làm việc; hệ thống đòi áp cao hơn thì chuyển sang bố cao hơn, tức R2/R12/R13. Nhiều thương hiệu có cùng quy cách này.

Ống dẫn dầu / ống tuy ô 1-1/2″ có đường kính ngoài (OD) bao nhiêu?

ID 38mm, OD danh nghĩa 53mm; mỗi nhà sản xuất cho OD thực tế chênh ±0.5-1mm. Khi chọn đai ốp (collier), chọn ferrule cho đầu bấm hay bố trí nhiều ống chạy song song, thông số cần đo là OD.

Ống tuy ô dẫn dầu 1-1/2″ có cấu tạo thế nào?

Tầng trong cùng là NBR chịu dầu, lòng ống 38mm. Tầng giữa gia cố bằng bố vải kèm lò xo cho đường hút/hồi dầu. Tầng ngoài bằng cao su tổng hợp, bền ozone, thời tiết, dầu, mài mòn, cho đường kính ngoài 53mm. Nhiệt làm việc: -40°C đến +100°C.

SAE 100R1 / R2 / R12 / R13 khác nhau ra sao?

Máy hạng nặng chạy áp rất cao cần R12/R13, loại có 4-6 lớp bố thép quấn xoắn; hệ áp cao thông thường dùng R2 (2 lớp), cũng là loại gặp nhiều nhất; áp trung bình chỉ cần R1 (1 lớp). Ở đường hút, hồi dầu áp thấp, R4 với bố vải và lò xo là đủ. Mọi lựa chọn đều dựa trên áp suất hệ thống và hệ số an toàn.

Có bấm sẵn đầu nối (ren) không?

Có. Theo bản vẽ, ống được bấm sẵn đầu JIC 37°, BSP, ren côn NPT, mặt bích SAE hoặc ren hệ mét; không cần đầu thì bán theo mét. Zalo 0325655700 nhận sơ đồ đầu nối và chiều dài để báo giá bộ ống hoàn chỉnh.

Cách chọn đúng size ống thủy lực 1-1/2″?

Chọn cỡ bắt đầu từ đường kính trong của ống cũ: khớp ID 38mm (1-1/2″) là đúng cỡ. Tiếp theo là áp max hệ thống, giới hạn 10 bar; nếu vượt mức này, cùng ID nhưng lấy loại bố cao hơn. Cuối cùng xác định đầu nối và chiều dài ống.

Đặt hàng ống thủy lực SAE 100R4 1-1/2″ thế nào?

Trong giờ hành chính, giá được gửi lại sau 30 phút khi tin nhắn tới Zalo 0325655700 có (1) mã loại SAE 100R4, (2) đường kính trong 1-1/2″ hay DN38, (3) độ dài ống, (4) đầu nối cần bấm, nếu có. Với cỡ phổ biến, thời gian giao toàn quốc 24-48h; đơn B2B hưởng chiết khấu, có xuất VAT.