Bi cao su đặc Ø45mm vật liệu NR/NBR/Silicone

Khi đặt bi cao su đặc Ø45mm cần nêu vật liệu và độ cứng Shore A cùng đường kính. Có 3 lựa chọn: Silicone an toàn thực phẩm, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung; NBR chịu dầu cho van và bơm dầu. Loại nguyên khối đúc định hình cỡ Ø45mm này lắp được cho bơm piston, sàng rung tách hạt, bơm màng, van bi một chiều, bi đệm chống va đập, bi nghiền.

Đường kính Ø45 mm
Hình thức Bi đặc
Vật liệu NR, NBR, Silicone
Độ cứng 40-80 Shore A
Giao hàng 24-48h

Hoặc gọi: 0325 655 700

Đường kính khác

So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø45mm

Chọn NBR khi cần van hoặc bơm dầu, chọn NR khi cần sàng rung, chọn Silicone khi cần chịu nhiệt hoặc an toàn thực phẩm.

Tính chất Cao su tự nhiên (NR)BCS-45-NR NBR chịu dầuBCS-45-NBR SiliconeBCS-45-SILICONE
Nhiệt độ làm việc -40 ~ 70°C -30 ~ 120°C -40 ~ 200°C
Độ cứng (Shore A) 40 / 50 / 60 / 70 50 / 60 / 70 / 80 40 / 50 / 60 / 70
Màu sắc Đen, Trắng kem Đen Trắng, Trong, Đỏ
Chịu dầu khoáng Kém Xuất sắc Trung bình
Độ nảy (rebound) Xuất sắc Tốt Tốt
Chống mài mòn Xuất sắc Tốt Trung bình
Chịu ozone / thời tiết Trung bình Kém Xuất sắc
Giá tham khảo Thấp Trung bình Cao
Phù hợp cho Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế

Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc

Bi cao su Ø45mm — Cao su tự nhiên (NR)

Mã hàng: BCS-45-NR

NR là chuẩn cho bi sàng rung đập sạch lưới, do nảy và đàn hồi hơn hẳn vật liệu khác

Dải nhiệt -40 đến +70°C là phạm vi hoạt động của NR (cao su tự nhiên), vật liệu không chịu dầu khoáng nhưng có độ nảy (rebound), độ đàn hồi cao nhất, chống mài mòn cơ học tốt, nên dùng làm chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) nảy đập chống bít tắc lưới sàng, bi nghiền, và bi đệm chống va đập.

Phù hợp cho

  • Giúp lưới sàng rung (vibrating screen) luôn sạch, tránh bít tắc.
  • Nghiền và đệm chống va đập là hai công dụng gộp trong một loại bi.
  • Phù hợp cho công đoạn tách hạt bằng sàng hoặc tuyển khoáng.
  • Phù hợp khi cần độ nảy cao và không có dầu.

Không nên dùng cho

  • Đổi sang NBR khi môi trường dính xăng dầu hoặc dầu khoáng.
  • Nhiệt > 70°C
  • Tiếp xúc lâu dài với ozone, tia UV khi đặt ngoài trời.

Bi cao su Ø45mm — NBR chịu dầu

Mã hàng: BCS-45-NBR

Van một chiều, bơm dầu, bơm thủy lực: cả ba ứng dụng đều dựa vào vật liệu kháng dầu của bi.

Van một chiều (check valve), bơm màng, bơm piston làm việc trong dầu cùng bi đệm hệ thủy lực đều lấy NBR (Nitrile) làm chuẩn, nhờ chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu, độ cứng cao hơn NR để kín khít đế van, chịu nhiệt -30 đến +120°C.

Phù hợp cho

  • Dầu chảy qua van một chiều (check valve): lắp bi NBR.
  • Loại này ứng dụng được cho cả bơm piston lẫn bơm màng chứa dầu.
  • Hệ khí nén lẫn dầu, hệ thủy lực: dùng làm bi đệm.
  • Đường ống dầu nhớt có van bi thì hợp với loại này.

Không nên dùng cho

  • NR là lựa chọn đúng nếu sàng rung đòi độ nảy cực cao.
  • Hóa chất oxy hóa mạnh
  • Nhiệt > 110°C

Bi cao su Ø45mm — Silicone

Mã hàng: BCS-45-SILICONE

Vật liệu chịu nóng lẫn lạnh tốt, đưa vào môi trường y tế hay thực phẩm đều phù hợp.

Bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước đều chọn Silicone (VMQ) vì kháng ozone, UV, thời tiết xuất sắc, an toàn theo FDA cho thực phẩm và y tế, chịu dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C, dù độ bền mài mòn cơ học không bằng NR/NBR.

Phù hợp cho

  • Van trong máy móc dược phẩm và thực phẩm dùng được bi này.
  • Nơi nóng như lò sấy, đường hơi nóng dùng được bi này.
  • Khử trùng hoặc nước nóng đều là môi trường dùng được loại bi này.
  • Chịu tốt UV, ozone khi đặt ở ngoài trời.

Không nên dùng cho

  • Môi trường cọ xát cơ học mạnh suốt thời gian dài: thay bằng NR.
  • NBR thay thế khi môi chất là dầu khoáng đặc.
  • Tải va đập lớn

Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø45mm

Giá tham khảo

Đơn lẻ vật liệu NR phổ thông có mức tham khảo 65.000₫/cái; số lượng đặt hàng, độ cứng Shore A và vật liệu (NR/NBR/Silicone) mới là yếu tố quyết định giá cuối cùng.

Ứng dụng phù hợp cho bi Ø45mm

Kín khít van chịu dầu nhờ NBR Shore A 60-70, nảy tốt cho sàng rung nhờ NR Shore A 40-50, còn Silicone hợp thiết bị thực phẩm/nhiệt; ba vật liệu đều có ở dải Ø45mm phổ biến nhất, dùng cho sàng rung tách hạt trung bình, van một chiều công nghiệp, bơm màng/piston lưu lượng trung, hàng sẵn kho, báo giá 30 phút.

Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng

Kín khít đế van cùng khả năng đóng mở êm là điều NBR Shore A 60-70 mang lại cho bi van một chiều Ø45mm. Ở bi sàng rung Ø45mm, NR tăng nhẹ độ cứng lên Shore A 50-60 chỉ để không biến dạng khi mang tải nặng. Riêng Silicone Ø45mm giữ mức Shore A 50-70, chịu được nhiệt trong khoảng -40 tới +200°C. Việc chọn đúng độ cứng phụ thuộc vào ứng dụng và môi chất sử dụng.

Dung sai và lưu ý đặt hàng

Đơn hàng cần lắp cho van một chiều với độ kín khít thật chính xác nên xin cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh, việc này cần nói rõ ngay khi đặt hàng. Thông thường bi đúc cao su co ngót lúc lưu hóa nên dung sai đường kính ở mức ±0.4mm. Với cỡ Ø45mm, kho luôn có hàng, thời gian nhận là 24-48 giờ cho nội thành và 2-3 ngày cho tỉnh xa.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø45mm

Bi cao su Ø45mm có những vật liệu nào?

Silicone chịu nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm, y tế; NBR chịu dầu dùng cho van một chiều, bơm dầu; NR độ nảy cao nhất là chuẩn cho sàng rung. Cả 3 vật liệu này cùng đường kính Ø45mm nhưng khác môi trường dùng.

Bi cao su Ø45mm dùng để làm gì?

Môi trường quyết định vật liệu: NR (sàng rung), NBR (dầu), Silicone (nhiệt, thực phẩm). Các công dụng phổ biến là (1) làm bi đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve), (2) thông lưới sàng rung nhờ bi nảy đập, chống bít tắc, (3) làm bi bơm màng/piston, (4) làm bi nghiền, bi đệm chống va đập.

Chọn độ cứng bi cao su thế nào?

Nhu cầu cụ thể là sàng rung, van hay bơm cần được nêu để tư vấn đúng độ cứng: Shore A 70-80 cho bi chịu tải/đệm, Shore A 60-70 cho bi van NBR kín khít đế van, Shore A 40-50 cho bi sàng rung NR mềm, nảy tốt.

Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?

NR mềm, độ nảy cao giúp bi sàng rung ưu tiên rebound và chống mài mòn khi đập làm sạch lưới sàng; ngược lại NBR cứng hơn giúp bi van một chiều ưu tiên độ kín, chịu môi chất qua khả năng kín khít trên đế van, chịu dầu và áp. Cùng là bi đặc, hai loại chỉ khác vật liệu và độ cứng.

Bi cao su Ø45mm có sai số kích thước không?

Vì cao su co ngót khi lưu hóa, kích cỡ và độ cứng khác nhau sẽ cho dung sai đường kính khác nhau, khoảng ±0.3 đến 0.5mm; van một chiều muốn chính xác cao thì việc báo trước giúp đổi sang cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh.

Đặt hàng bi cao su Ø45mm thế nào?

Báo giá trong 30 phút giờ hành chính khi Zalo 0325655700 nhận đủ: (1) ứng dụng cùng số lượng, (2) vật liệu (NR/NBR/Silicone), (3) đường kính Ø45mm, (4) độ cứng Shore A nếu yêu cầu. Size phổ biến có hàng sau 24-48h; đơn B2B hưởng chiết khấu và xuất VAT.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ