Bi cao su đặc Ø50mm vật liệu NR/NBR/Silicone
Chịu nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm là đặc điểm của Silicone, một trong 3 vật liệu đúc bi cao su đặc Ø50mm nguyên khối; NBR chịu dầu phục vụ bơm dầu và van một chiều; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung. Bi đệm chống va đập, bi nghiền, bơm piston, bơm màng, van bi một chiều, sàng rung tách hạt là các nơi lắp được cỡ Ø50mm này, độ cứng chọn theo Shore A khi đặt hàng.
| Đường kính | Ø50 mm |
|---|---|
| Hình thức | Bi đặc |
| Vật liệu | NR, NBR, Silicone |
| Độ cứng | 40-80 Shore A |
| Giao hàng | 24-48h |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Đường kính khác
So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø50mm
Sàng rung hợp với NR, van và bơm dầu hợp với NBR, ứng dụng nhiệt hoặc thực phẩm hợp với Silicone.
| Tính chất | Cao su tự nhiên (NR)BCS-50-NR | NBR chịu dầuBCS-50-NBR | SiliconeBCS-50-SILICONE |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | -40 ~ 70°C | -30 ~ 120°C | -40 ~ 200°C |
| Độ cứng (Shore A) | 40 / 50 / 60 / 70 | 50 / 60 / 70 / 80 | 40 / 50 / 60 / 70 |
| Màu sắc | Đen, Trắng kem | Đen | Trắng, Trong, Đỏ |
| Chịu dầu khoáng | Kém | Xuất sắc | Trung bình |
| Độ nảy (rebound) | Xuất sắc | Tốt | Tốt |
| Chống mài mòn | Xuất sắc | Tốt | Trung bình |
| Chịu ozone / thời tiết | Trung bình | Kém | Xuất sắc |
| Giá tham khảo | Thấp | Trung bình | Cao |
| Phù hợp cho | Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới | Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu | Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế |
Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc
Bi cao su Ø50mm — Cao su tự nhiên (NR)
Mã hàng: BCS-50-NR
Bi sàng rung giữ sạch lưới lấy vật liệu này làm chuẩn vì nảy và đàn hồi tốt nhất
Ở dải nhiệt -40 đến +70°C, NR (cao su tự nhiên) chống mài mòn cơ học tốt, đàn hồi và nảy (rebound) ở mức cao nhất trong các vật liệu bi, nên là lựa chọn chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) nảy đập liên tục làm sạch lưới sàng, chống bít tắc; vật liệu này cũng hợp làm bi nghiền, bi đệm chống va đập nhưng không chịu dầu khoáng.
Phù hợp cho
- Phù hợp khi cần thông lưới cho sàng rung (vibrating screen).
- Vừa dùng để nghiền vừa dùng để đệm chống va đập.
- Áp dụng tốt cho khâu tuyển khoáng lẫn sàng tách hạt.
- Không dính dầu mà vẫn cần nảy tốt thì đây là lựa chọn đúng.
Không nên dùng cho
- NBR là lựa chọn đúng khi có dầu khoáng hoặc xăng dầu.
- Nhiệt > 70°C
- Ngoài trời lâu ngày với tia UV, ozone thì không nên chọn loại này.
Bi cao su Ø50mm — NBR chịu dầu
Mã hàng: BCS-50-NBR
Kháng dầu tốt nên hợp cả bi bơm dầu/thủy lực lẫn bi van một chiều.
Van một chiều (check valve), bơm màng, bơm piston làm việc trong dầu cùng bi đệm hệ thủy lực đều lấy NBR (Nitrile) làm chuẩn, nhờ chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu, độ cứng cao hơn NR để kín khít đế van, chịu nhiệt -30 đến +120°C.
Phù hợp cho
- Van một chiều (check valve) hoạt động trong dầu thì hợp với loại bi này.
- Bơm dầu dạng màng hay piston đều dùng được loại bi này.
- Hệ khí nén lẫn dầu, hệ thủy lực: dùng làm bi đệm.
- Phù hợp van bi nằm trên tuyến ống dầu nhớt.
Không nên dùng cho
- NR là lựa chọn đúng nếu sàng rung đòi độ nảy cực cao.
- Hóa chất oxy hóa mạnh
- Nhiệt > 110°C
Bi cao su Ø50mm — Silicone
Mã hàng: BCS-50-SILICONE
Vừa chịu được dải nhiệt rộng vừa không gây hại khi tiếp xúc thực phẩm, y tế.
Độ bền mài mòn cơ học thua NR/NBR, đó là điểm yếu của Silicone (VMQ); ngược lại vật liệu nổi bật ở dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C, khả năng kháng ozone/UV/thời tiết, và chuẩn FDA cho thực phẩm, y tế, nên góp mặt ở bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi lò sấy, bi khử trùng hơi nước.
Phù hợp cho
- Van trong máy móc dược phẩm và thực phẩm dùng được bi này.
- Dùng cho lò sấy hoặc đường hơi nóng cần bi chịu nhiệt.
- Loại bi này chịu được cả khử trùng lẫn nước nóng.
- Chọn khi môi trường ngoài trời có ozone hoặc UV.
Không nên dùng cho
- Môi trường mài mòn mạnh, lâu dài nên dùng NR thay vì loại này.
- Trường hợp dầu khoáng đậm đặc, NBR sẽ là lựa chọn hợp lý hơn.
- Tải va đập lớn
Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø50mm
Giá tham khảo
Số lượng khi đặt, độ cứng theo Shore A và vật liệu chọn trong ba loại NR/NBR/Silicone sẽ làm thay đổi con số 65.000₫/cái vốn chỉ tham khảo cho một cái vật liệu NR phổ thông.
Ứng dụng phù hợp cho bi Ø50mm
Nảy mạnh, chịu va đập tốt cho sàng tải nặng là NR Shore A 40-60; NBR chịu dầu dùng cho van lớn hệ thủy lực/dầu công nghiệp; Silicone dùng cho lò sấy nhiệt. Cả ba vật liệu đều có ở cỡ lớn Ø50mm, ứng dụng cho van bi đường kính lớn, bi đệm chống va đập công nghiệp, bi sàng rung tải nặng, đặt theo khuôn nếu cần số lượng lớn.
Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng
Ứng dụng và môi chất là điều cần báo để chọn đúng độ cứng: Silicone Ø50mm Shore A 50-70 cứng vừa, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NR Shore A 50-60 của bi sàng rung Ø50mm cứng hơn một chút, giữ hình dạng dưới tải nặng; NBR Shore A 60-70 của bi van một chiều Ø50mm đủ cứng kín khít đế van, đủ đàn hồi đóng mở êm.
Dung sai và lưu ý đặt hàng
Yêu cầu cấp dung sai chặt hoặc gia công tinh cần ghi rõ khi đặt hàng, áp dụng cho van một chiều cần kín khít chính xác; dung sai đường kính thông thường của bi đúc cao su là ±0.4mm do co ngót lưu hóa. Cỡ Ø50mm sẵn kho, giao 24-48h nội thành, 2-3 ngày tỉnh xa.
Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø50mm
Bi cao su Ø50mm có những vật liệu nào?
NR giữ vai trò chuẩn cho sàng rung nhờ độ nảy cao nhất, trong khi Silicone lo phần nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm/y tế, còn NBR đảm nhiệm van một chiều và bơm dầu nhờ chịu dầu; 3 vật liệu này chung một đường kính Ø50mm.
Bi cao su Ø50mm dùng để làm gì?
Vật liệu đi theo môi trường làm việc: NR cho sàng rung, NBR cho dầu, Silicone cho nhiệt và thực phẩm. Ứng dụng phổ biến gồm (1) đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve), (2) bi nghiền, bi đệm chống va đập, (3) làm sạch lưới sàng rung, bi nảy đập liên tục nên lưới không bít, (4) bi bơm màng/piston.
Chọn độ cứng bi cao su thế nào?
Ba mức Shore A ứng với ba nhu cầu: 40-50 cho bi sàng rung NR mềm, nảy tốt; 60-70 cho bi van NBR kín khít trên đế van; 70-80 cho bi chịu tải/đệm. Độ cứng phù hợp sẽ được tư vấn khi biết rõ nhu cầu là sàng rung, van hay bơm.
Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?
Chịu dầu và áp, kín khít trên đế van là yêu cầu của bi van một chiều nên dùng NBR cứng hơn, ưu tiên độ kín và chịu môi chất; ngược lại bi sàng rung cần cao su tự nhiên (NR) mềm, độ nảy cao để đập làm sạch lưới sàng, ưu tiên rebound và chống mài mòn. Cùng là bi đặc nhưng khác vật liệu, khác độ cứng.
Bi cao su Ø50mm có sai số kích thước không?
Vì cao su co ngót khi lưu hóa, kích cỡ và độ cứng khác nhau sẽ cho dung sai đường kính khác nhau, khoảng ±0.3 đến 0.5mm; van một chiều muốn chính xác cao thì việc báo trước giúp đổi sang cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh.
Đặt hàng bi cao su Ø50mm thế nào?
Size phổ biến giao 24-48h, đơn B2B chiết khấu và xuất VAT, còn báo giá có sau 30 phút giờ hành chính khi Zalo 0325655700 nhận: (1) vật liệu NR, NBR hoặc Silicone, (2) cỡ Ø50mm, (3) ứng dụng và số lượng, (4) độ cứng Shore A nếu có yêu cầu.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
