Bi cao su đặc Ø60mm vật liệu NR/NBR/Silicone

Độ cứng Shore A, vật liệu và đường kính là ba mục cần khai khi đặt bi cao su đặc Ø60mm. Bơm màng, bi nghiền, sàng rung tách hạt, van bi một chiều, bơm piston, bi đệm chống va đập đều lắp được cỡ Ø60mm nguyên khối đúc định hình, sẵn 3 vật liệu: NR nảy cao cho sàng rung, NBR chịu dầu cho van và bơm dầu, Silicone chịu nhiệt -40~200°C và an toàn thực phẩm.

Đường kính Ø60 mm
Hình thức Bi đặc
Vật liệu NR, NBR, Silicone
Độ cứng 40-80 Shore A
Giao hàng 24-48h

Hoặc gọi: 0325 655 700

Đường kính khác

So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø60mm

Van và bơm dầu phù hợp với NBR, sàng rung phù hợp với NR, còn nhiệt và thực phẩm phù hợp với Silicone.

Tính chất Cao su tự nhiên (NR)BCS-60-NR NBR chịu dầuBCS-60-NBR SiliconeBCS-60-SILICONE
Nhiệt độ làm việc -40 ~ 70°C -30 ~ 120°C -40 ~ 200°C
Độ cứng (Shore A) 40 / 50 / 60 / 70 50 / 60 / 70 / 80 40 / 50 / 60 / 70
Màu sắc Đen, Trắng kem Đen Trắng, Trong, Đỏ
Chịu dầu khoáng Kém Xuất sắc Trung bình
Độ nảy (rebound) Xuất sắc Tốt Tốt
Chống mài mòn Xuất sắc Tốt Trung bình
Chịu ozone / thời tiết Trung bình Kém Xuất sắc
Giá tham khảo Thấp Trung bình Cao
Phù hợp cho Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế

Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc

Bi cao su Ø60mm — Cao su tự nhiên (NR)

Mã hàng: BCS-60-NR

Vật liệu chuẩn để làm bi sàng rung chống bít lưới, độ nảy và đàn hồi ở mức cao nhất

Chống mài mòn cơ học tốt, độ đàn hồi và độ nảy (rebound) cao nhất là ưu điểm của cao su tự nhiên (NR), dùng làm chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) đập liên tục thông lưới chống bít tắc, cũng như bi nghiền, bi đệm chống va đập; vật liệu chịu nhiệt -40 đến +70°C, không hợp môi trường dầu khoáng.

Phù hợp cho

  • Giúp lưới sàng rung (vibrating screen) luôn sạch, tránh bít tắc.
  • Bi cho máy nghiền, bi giảm chấn khi va đập.
  • Loại bi này góp mặt ở cả khâu tuyển khoáng và khâu sàng tách hạt.
  • Thích hợp với môi trường không dầu, nơi cần độ nảy cao.

Không nên dùng cho

  • Xăng dầu hay dầu khoáng xuất hiện thì đổi sang NBR mới đúng.
  • Nhiệt > 70°C
  • Ozone hoặc tia UV kéo dài ngoài trời là môi trường không nên dùng.

Bi cao su Ø60mm — NBR chịu dầu

Mã hàng: BCS-60-NBR

Môi trường dầu ở bơm thủy lực hoặc van một chiều đều phù hợp với vật liệu chịu dầu này.

Dải nhiệt -30 đến +120°C là phạm vi hoạt động của bi cao su NBR (Nitrile), độ cứng cao hơn NR nên kín khít tốt trên đế van; vật liệu chịu tốt dầu khoáng, thủy lực, nhiên liệu, dùng chuẩn cho bơm piston, bơm màng, bi đệm hệ thủy lực, van một chiều (check valve) trong dầu.

Phù hợp cho

  • Dầu là môi trường vận hành khiến van một chiều (check valve) cần bi kiểu này.
  • Bơm piston dầu cũng như bơm màng đều hợp với loại bi này.
  • Có dầu trong khí nén hay trong thủy lực thì bi đệm này đều hợp.
  • Khi van bi lắp giữa tuyến ống dầu nhớt, chọn loại bi này là hợp lý.

Không nên dùng cho

  • Muốn sàng rung đạt độ nảy cực cao, NR là vật liệu phù hợp.
  • Hóa chất oxy hóa mạnh
  • Nhiệt > 110°C

Bi cao su Ø60mm — Silicone

Mã hàng: BCS-60-SILICONE

Khi cần bi chịu dải nhiệt rộng cho dây chuyền thực phẩm hoặc thiết bị y tế, silicone đáp ứng được.

Dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C cùng khả năng kháng ozone, UV, thời tiết là điểm mạnh của Silicone (VMQ), vật liệu an toàn theo chuẩn FDA cho thực phẩm và y tế nhưng thua NR/NBR về độ bền mài mòn cơ học; nhờ vậy Silicone được chọn cho bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước.

Phù hợp cho

  • Ngành dược phẩm, thực phẩm dùng chung loại bi van này.
  • Dùng tốt cho cả đường hơi nóng lẫn lò sấy là điểm mạnh của bi chịu nhiệt này.
  • Loại bi này chịu được cả khử trùng lẫn nước nóng.
  • UV, ozone ngoài trời đều được loại bi này chịu tốt.

Không nên dùng cho

  • Môi trường cọ xát cơ học mạnh suốt thời gian dài: thay bằng NR.
  • Đổi sang NBR khi môi trường có dầu khoáng nồng độ cao.
  • Tải va đập lớn

Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø60mm

Giá tham khảo

Số lượng đặt hàng, cùng độ cứng Shore A và loại vật liệu trong nhóm NR/NBR/Silicone, làm giá thực tế khác 65.000₫/cái, mức chỉ áp dụng cho đơn lẻ NR phổ thông.

Ứng dụng phù hợp cho bi Ø60mm

Sàng rung tải nặng cần độ nảy mạnh và khả năng chịu va đập, đó là thế mạnh của NR Shore A 40-60; van lớn trong hệ thủy lực hoặc dầu công nghiệp hợp với NBR chịu dầu; lò sấy nhiệt độ cao thì chọn Silicone. Cỡ Ø60mm còn phục vụ van bi đường kính lớn và bi đệm chống va đập công nghiệp, nên đặt theo khuôn riêng khi cần số lượng lớn.

Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng

Silicone Ø60mm chọn Shore A 50-70, cứng vừa và chịu nhiệt -40 đến +200°C. Với bi van một chiều Ø60mm, NBR Shore A 60-70 đủ cứng để kín khít đế van, đủ đàn hồi để đóng mở êm. Bi sàng rung Ø60mm dùng NR Shore A 50-60, cứng hơn một chút để giữ hình dạng dưới tải nặng. Báo ứng dụng và môi chất để được tư vấn độ cứng.

Dung sai và lưu ý đặt hàng

Đơn hàng cần lắp cho van một chiều với độ kín khít thật chính xác nên xin cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh, việc này cần nói rõ ngay khi đặt hàng. Thông thường bi đúc cao su co ngót lúc lưu hóa nên dung sai đường kính ở mức ±0.4mm. Với cỡ Ø60mm, kho luôn có hàng, thời gian nhận là 24-48 giờ cho nội thành và 2-3 ngày cho tỉnh xa.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø60mm

Bi cao su Ø60mm có những vật liệu nào?

NR giữ vai trò chuẩn cho sàng rung nhờ độ nảy cao nhất, trong khi Silicone lo phần nhiệt -40 đến +200°C và an toàn thực phẩm/y tế, còn NBR đảm nhiệm van một chiều và bơm dầu nhờ chịu dầu; 3 vật liệu này chung một đường kính Ø60mm.

Bi cao su Ø60mm dùng để làm gì?

Vật liệu đi theo môi trường làm việc: NR cho sàng rung, NBR cho dầu, Silicone cho nhiệt và thực phẩm. Ứng dụng phổ biến gồm (1) đóng mở dòng chảy trong van một chiều (check valve), (2) bi nghiền, bi đệm chống va đập, (3) làm sạch lưới sàng rung, bi nảy đập liên tục nên lưới không bít, (4) bi bơm màng/piston.

Chọn độ cứng bi cao su thế nào?

Tùy ứng dụng là sàng rung, van hay bơm, độ cứng Shore A sẽ khác nhau: bi sàng rung NR mềm và nảy tốt ở 40-50, bi van NBR kín khít đế van ở 60-70, bi chịu tải/đệm ở 70-80. Cần báo nhu cầu cụ thể để được tư vấn đúng độ cứng.

Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?

Tuy cùng dòng bi đặc, độ kín và khả năng chịu môi chất được ưu tiên ở bi van một chiều nhờ NBR cứng hơn, kín khít trên đế van, chịu dầu/áp; còn rebound và chống mài mòn được ưu tiên ở bi sàng rung nhờ NR mềm, độ nảy cao, chuyên đập làm sạch lưới sàng. Vật liệu và độ cứng là điểm khác biệt.

Bi cao su Ø60mm có sai số kích thước không?

Vì cao su co ngót khi lưu hóa, kích cỡ và độ cứng khác nhau sẽ cho dung sai đường kính khác nhau, khoảng ±0.3 đến 0.5mm; van một chiều muốn chính xác cao thì việc báo trước giúp đổi sang cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh.

Đặt hàng bi cao su Ø60mm thế nào?

Qua Zalo 0325655700, đơn bi cao su ghi (1) cỡ Ø60mm, (2) số lượng và ứng dụng, (3) vật liệu NR/NBR/Silicone, (4) Shore A nếu cần độ cứng cụ thể. Giờ hành chính có báo giá sau 30 phút. Giao 24-48h cho size phổ biến; mua B2B được chiết khấu và xuất VAT.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ